QUY ĐỊNH MỚI VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Ngày 10/9/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hành hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 128 gồm có 168 Điều, bổ sung 5 Điều mới so với Thông tư số 194/2010/TT-BTC, đó là: Xác định trước mã số (Điều 7), Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu (Điều 8), Xác định trước xuất xứ (Điều 9), Hồ sơ hải quan (Điều 11), Đăng ký tờ khai hải quan (Điều 13), Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp (Điều 21), Địa điểm và hình thức nộp thuế (Điều 22).

Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 62), Tiền chậm nộp (Điều 131), Nộp dần tiền thuế (Điều 132), đồng thời bãi bỏ 02 Điều 98 (Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoạc tháo rời theo quy tắc 2a của quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại theo Danh lục hàng hóa XNK Việt Nam) và Điều 132 (Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế) của Thông tư 194.

Bên cạnh đó, ngoài các nội dung nêu trên, Thông tư số 128 đã bổ sung một số hướng dẫn nhằm tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong thực tế, khắc phục những hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý hải quan và đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, dần đi đến thống nhất giữa thủ tục hải quan truyền thống và điện tử.

Thông tư số 128/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2013, bãi bỏ các Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010; Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010; Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 05/12/2005; Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010; Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012; Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010; Điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012; quy định về thời hạn nộp thuế dầu thô xuất khẩu tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009; Điều 12 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011.

Chi hội Luật gia Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tổng hợp và giới thiệu một số điểm điểm mới, điểm sửa đổi của Thông tư số 128/2013/TT-BTC so với Thông tư số 194/2010/TT-BTC đến độc giả như sau:

1. Xác định trước mã số, trị giá hải quan, xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 7, 8, 9)

Xác định trước mã số, trị giá, xuất xứ là các quy định mới so với Thông tư số 194 nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp (DN) xuất nhập khẩu và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Về xác định trước trị giá, Thông tư quy định các trường hợp, điều kiện xác định trước trị giá bao gồm: Xác định trước phương pháp xác định trị giá tính thuế, các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK) nếu tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước trị giá chưa từng XK, NK hàng hóa giống hệt với hàng hoá đó.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mức giá phải thỏa mãn các điều kiện sau: Có hoạt động XK, NK trong thời gian tối thiểu 365 ngày tính đến ngày nộp đơn đề nghị xác định trước trị giá. Trong vòng 365 ngày đó, tổ chức, cá nhân: Không có trong danh sách đã bị xử phạt về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan và không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động XK, NK hàng hóa của cơ quan hải quan; đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C (tín dụng thư) cho toàn bộ hàng hóa XK, NK thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá; thực hiện giao hàng 01 lần cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá. Văn bản thông báo kết quả xác định trước trị giá là cơ sở để khai báo Tờ khai trị giá tính thuế và được nộp cùng với hồ sơ hải quan (01 bản chụp) khi làm thủ tục hải quan.

Thông tư cũng quy định rõ hồ sơ, thủ tục, hiệu lực, cách sử dụng kết quả xác định trước mã số hàng hóa, xuất xứ hàng hóa.

2. Khai, sửa chữa, đăng ký tờ khai hải quan, thông quan hàng hóa

- Về khai hải quan

Khoản 8, 9 Điều 11 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (Thông tư số 128) tương ứng với Điều 10 Thông tư số 194/2010/TT-BTC (Thông tư số 194) có thay đổi cơ bản về việc khai hải quan đối với hàng hóa “xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa”.

Cụ thể, Thông tư số 194 quy định với những trường hợp này không mở tờ khai mới mà sử dụng bản kê. Còn tại Thông tư số 128 thì quy định phải “mở tờ khai mới, đáp ứng một số điều kiện nhất định và được cơ quan hải quan đồng ý”.

- Về hồ sơ hải quan

Thông tư số 128 đơn giản hóa rất nhiều so với quy định cũ. Cụ thể, trước kia DN phải nộp bản chính cho một số giấy tờ như hóa đơn, bảng kê chi tiết… gây nhiều vướng mắc khi áp dụng trong thực tiễn. Nhưng nay, DN chỉ phải nộp bản chụp đối với hóa đơn, bảng kê chi tiết… và chịu trách nhiệm với khai báo của mình.

Khi nhập khẩu các loại hàng hoá: xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa; hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý, thủ tục cũng đơn giản hơn, do người khai khai hải quan không phải nộp vận đơn như quy định trước đây.

- Về địa điểm đăng ký tờ khai hải quan (quy định tại Điều 13)

Quy định này là một điểm mới của Thông tư số 128, trước đây chưa được quy định tại Thông tư số 194. Theo đó, địa điểm đăng ký tờ khai hải quan được chia làm 3 trường hợp cụ thể:

+ Đối với hàng hóa không được chuyển cửa khẩu thì phải đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa tại cửa khẩu, cảng đích.

+ Đối với hàng hóa được chuyển cửa khẩu thì được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa tại cửa khẩu hoặc Chi cục hải quan nơi hàng hóa được chuyển cửa khẩu đến.

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng được hướng dẫn tại Thông tư này.

(Quy định này áp dụng đối với cả thủ tục hải quan điện tử theo quy định tại Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính)

- Việc khai bổ sung tờ khai hải quan: Cũng được bổ sung thêm một trường hợp tại Điều 14 Thông tư số 128. Theo đó, DN được khai bổ sung nếu “không ảnh hưởng đến việc áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với lô hàng khai bổ sung”.Điều này đã tháo gỡ khó khăn cho DN, trong trường hợp muốn khai bổ sung về số lượng hay các chỉ tiêu khác không làm ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp nhưng trước đây vốn không được quy định cụ thể tại Thông tư số 194.

- Về thông quan hàng hóa: Cũng được đơn giản hóa, hàng hóa được thông quan ngay cả khi “Thiếu một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nhưng được Chi cục trưởng Hải quan đồng ý cho chậm nộp có thời hạn” (điểm b, khoản 1 Điều 29 Thông tư số 128). Quy định này không làm ảnh hưởng tới số tiền thuế mà DN phải nộp đồng thời giảm được thời gian xử lý cho cán bộ hải quan, tạo thuận lợi cho DN khi làm thủ tục.

- Về việc đưa hàng hóa về bảo quản: Thông tư quy định hàng hóa NK chỉ được đưa về bảo quản tại các địa điểm nếu đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan nhằm đảm bảo hàng hóa phải chịu sự giám sát hải quan từ khi đến cửa khẩu đến khi thông quan hàng hóa. Ngoài ra, đối với một số địa điểm mang hàng về bảo quản phải được sự đồng ý của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (chất lượng, kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm) hoặc có văn bản đề nghị của cơ quan kiểm tra chuyên ngành thì mới được giải quyết.

3. Hướng dẫn về thời hạn nộp thuế và bảo lãnh thuế

* Về thời hạn nộp thuế

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Phải có cơ sở sản xuất thuộc sở hữu của người nộp thuế, không phải cơ sở đi thuê trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

+ Có hoạt động XK, NK trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và trong 02 năm đó được cơ quan Hải quan xác định là không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thương mại.

+ Không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa XK, NK tại thời điểm đăng ký tờ khai.

+ Không bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán trong 02 năm liên tục tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trở về trước.

+ Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK.

Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện trên, nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì vẫn được áp dụng thời hạn nộp thuế tối đa không quá 275 ngày và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

- Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất

Người nộp thuế phải nộp thuế nhập khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan hàng tạm nhập. Trường hợp chưa nộp thuế, nếu được tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh số tiền thuế phải nộp và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư, thì được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng tối đa không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập-tái xuất (không áp dụng cho thời gian gia hạn thời hạn tạm nhập-tái xuất) và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

Trường hợp tái xuất ngoài thời hạn bảo lãnh thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn bảo lãnh đến ngày tái xuất hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực tái xuất).

Trường hợp đã được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng chuyển tiêu thụ nội địa thì phải nộp đủ các loại thuế, tính lại thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa và phải tính tiền chậm nộp từ thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập hàng hóa đến ngày thực nộp thuế.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 người nộp thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp (thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư, thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng trong thời gian bảo lãnh và phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày thực nộp thuế.

* Về Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 128, cơ quan Hải quan chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Có vốn chủ sở hữu 10 tỷ đồng trở lên (theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm đăng ký tờ khai hải quan), có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng XK, NK.

Trong thời gian 365 ngày trở về trước, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng XK, NK được cơ quan Hải quan xác định là không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới của cơ quan hải quan; không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của cơ quan hải quan; không quá 02 lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục hải quan theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

+ Không có trong danh sách còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Khi làm thủ tục cho lô hàng XK, NK, nếu thực hiện bảo lãnh người nộp thuế nộp Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho cơ quan Hải quan.

Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, cam kết với cơ quan Hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn bảo lãnh nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế.

4. Thủ tục hải quan với hàng hóa tạm nhập tái xuất (Điều 41)

Theo quy định mới tại Thông tư số 128, thì thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất (TNTX), có những thay đổi trong địa điểm làm thủ tục, hồ sơ và công tác quản lý. Bên cạnh đó, có những quy định mới như cửa khẩu tái xuất, việc vận chuyển hàng hóa bằng container.

Thông tư số 128/2013/TT-BTC phân chia rõ thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất, khác với Thông tư số 194/2010/TT-BTC vốn quy định chung thủ tục cho cả hai loại hình này.

Thủ tục hải quan tạm nhập hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa tạm nhập, trong khi đó theo quy định cũ tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì “hàng hóa kinh doanh TNTX chỉ được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu”.

Đối với hàng tạm nhập, hồ sơ hải quan ngoài những chứng từ như đối với hàng NK thương mại, thương nhân phải đăng ký cửa khẩu tái xuất hàng hóa trên ô “ghi chép khác” trên tờ khai hải quan (trường hợp tái xuất qua nhiều cửa khẩu thì có thể lập Bảng kê cửa khẩu xuất kèm tờ khai) và phải nộp 01 bản sao hợp đồng XK.

Hồ sơ hải quan với hàng tái xuất ngoài những chứng từ như đối với hàng hóa XK thương mại, người khai hải quan phải khai cụ thể hàng hóa tái xuất thuộc tờ khai tạm nhập nào trên ô “ghi chép khác” của tờ khai hải quan XK.

Trường hợp thủ tục tái xuất được thực hiện tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập hàng hóa, người khai hải quan phải nộp thêm 01 bản sao hợp đồng xuất khẩu có xác nhận của hải quan làm thủ tục tạm nhập và 01 bản sao, xuất trình bản chính tờ khai hải quan tạm nhập.

 Một quy định mới của Thông tư số 128/2013/TT-BTC là về cửa khẩu tái xuất. Cửa khẩu tái xuất được thực hiện theo quy định của Chính phủ và quy định của Bộ Công Thương.

Trường hợp thương nhân cần thay đổi cửa khẩu tái xuất đã ghi trên tờ khai XK thì làm thủ tục theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 61 Thông tư này.

Thêm một quy định mới của Thông tư số 128 đó là: hàng hóa tạm nhập có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất nhưng trong trường hợp vận chuyển bằng container, không cho phép chia nhỏ container trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực giám sát của cơ quan hải quan tại cửa khẩu tái xuất. 

Trường hợp có lý do chính đáng, thương nhân đề nghị chuyển sang container khác hoặc phương tiện vận tải khác nhưng vẫn đảm bảo điều kiện về niêm phong, giám sát hải quan để tái xuất, chi cục hải quan nơi giám sát hàng hóa xem xét, quyết định và bố trí công chức giám sát việc chuyển hàng hóa sang container, phương tiện vận tải của thương nhân.

Thông tư số 128 cũng quy định rõ ràng hơn trách nhiệm của thương nhân và các đơn vị hải quan khi giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất.

Thương nhân, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đúng tuyến đường, thời gian đã được cơ quan hải quan xác nhận trên Biên bản bàn giao hàng hóa và bảo quản hàng hóa nguyên trạng niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển.

Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc thay đổi nguyên trạng hàng hóa thì người khai hải quan/người vận tải phải áp dụng các biện pháp để hạn chế tổn thất và báo ngay cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc chi cục hải quan nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận hiện trạng của hàng hoá.

Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm: niêm phong hàng hóa; lập 03 Biên bản bàn giao hàng hóa kinh doanh TNTX; niêm phong hồ sơ hải quan kèm 02 Biên bản bàn giao cho thương nhân vận chuyển đến cửa khẩu xuất; fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho chi cục hải quan cửa khẩu xuất trước 17 giờ hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý; theo dõi thông tin phản hồi từ chi cục hải quan cửa khẩu xuất.

Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm theo dõi thông tin các lô hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất theo Biên bản bàn giao kể từ khi nhận được thông tin về hàng hóa do chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập fax đến.

Đội kiểm soát hải quan khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh TNTX vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký trong địa bàn hoạt động của mình phải chịu trách nhiệm tổ chức truy tìm lô hàng theo đề nghị của Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai. Trường hợp ngoài địa bàn hoạt động thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng.

5. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (Điều 127)

So với Thông tư 194, thì Thông tư 128 quy định cụ thể hơn, theo đó thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (áp dụng đối với cả các trường hợp có mức thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu là 0%) được quy định cụ thể như sau:

- Người nộp thuế tự quyết định thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp đã nộp đủ các loại thuế (nội dung này mới so với Thông tư số 194).

- Trường hợp chưa nộp đủ các loại thuế thì thời hạn nộp bộ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu cuối cùng đối với hàng hóa thuộc tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế, không thu thuế đối với trường hợp hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu hoặc tờ khai nhập khẩu cuối cùng hàng hóa thuộc tờ khai xuất khẩu đề nghị hoàn thuế, không thu thuế đối với trường hợp hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu.

6. Tiền chậm nộp (Điều 131)

Thông tư quy định 05 trường hợp người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp.

Cụ thể:

- Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo, trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan hải quan và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền.

- Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn.

- Được nộp dần tiền thuế theo quy định tại Điều 132 của Thông tư.

- Trường hợp khai báo làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là đối tượng không chịu thuế, hàng hóa được miễn thuế, hàng hóa được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan nhưng sau kiểm tra, xác định hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không được miễn thuế, không được ưu đãi về thuế.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 11 của Thông tư.

Đối với cơ quan, tổ chức thu tiền thuế chậm chuyển tiền thuế đã thu vào Ngân sách Nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đến trước ngày số tiền thuế đó được chuyển vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thì tổ chức bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp.

Mức tính số tiền chậm nộp được xác định là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá 90 ngày; 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn 90 ngày trong các trường hợp trên.

Trường hợp quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày đến hạn nộp thuế nhưng phát sinh trước thời điểm Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì số tiền chậm nộp được tính mức 0,05% đến ngày 30/6/2013. Từ ngày 01/7/2013 trở đi thì tiền chậm nộp thuế được tính mức 0,07%.

7. Nộp dần tiền thuế nợ (Điều 132)

Tiền chậm nộp và nộp dần tiền thuế nợ khi không đủ khả năng nộp đủ một lần là những quy định hoàn toàn mới tại Thông tư số 128 .

Các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

Người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo mức sau:

- Tiền thuế nợ từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng.

- Tiền thuế nợ trên 01 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng.

- Tiền thuế nợ trên 02 tỷ đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng.

Trường hợp người nộp thuế không nộp đúng số tiền thuế và thời hạn nộp (theo tháng) đã cam kết thì không được tiếp tục nộp dần tiền thuế nợ, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế của người nộp thuế gửi cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền, trong đó nêu rõ lý do không có khả năng nộp đủ thuế một lần, kèm theo bảng đăng ký nộp dần tiền thuế nợ: nộp 01 bản chính.

- Tờ khai hải quan của số tiền thuế còn nợ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ; thông báo của cơ quan hải quan về số tiền thuế nợ (nếu có): nộp 01 bản chụp.

- Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần thực hiện (theo quy định tại Điều 21 Thông tư này): nộp 01 bản chính.

8. Kiểm tra sau thông quan

Về các quy định về KTSTQ có những thay đổi, bổ sung trong quy trình thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan (KTSTQ).

* Về đối tượng KTSTQ

So với Thông tư số 194 thì Thông tư số 128 (Điều 139) thêm đối tượng về KTSTQ là “hồ sơ hải quan”. Theo đó, đối tượng kiểm tra sau thông quan bao gồm: Hồ sơ hải quan, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ, tài liệu, dữ liệu có liên quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan của chủ hàng; của người được chủ hàng ủy quyền; của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu; của đại lý làm thủ tục hải quan và của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh.

* Về thời hạn, phạm vi KTSTQ

Điều 140 Thông tư số 128 quy định rõ “Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các hồ sơ hải quan, hàng hóa đã thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp doanh nghiệp (DN) có sai phạm tương tự ngoài thời hạn kiểm tra, doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát và thực hiện khai bổ sung, nộp đủ tiền thuế theo quy định”.

Quy định này đã giải quyết vấn đề thời hạn KTSTQ hiện là 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, nhưng theo Luật Quản lý thuế sửa đổi thì quy định phải nộp đủ thuế thiếu trong thời hạn 10 năm về trước, kể từ ngày phát sinh hành vi vi phạm.

* Về phạm vi KTSTQ

Phạm vi KTSTQ cũng được bổ sung so với quy định tại Thông tư số 194. Theo đó, căn cứ yêu cầu của mỗi cuộc kiểm tra sau thông quan và từng trường hợp kiểm tra, cơ quan hải quan xác định phạm vi kiểm tra sau thông quan:

+ Kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu một mặt hàng của một DN trong một giai đoạn.

+ Kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu nhiều mặt hàng của một DN trong một giai đoạn.

+ Kiểm tra một hoặc nhiều nội dung (ví dụ kiểm tra chính sách, trị giá, mã số, xuất xứ) của một hoặc nhiều mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của một DN trong một giai đoạn.

+ Kiểm tra một hoặc nhiều loại hình xuất khẩu, nhập khẩu của một DN trong một giai đoạn.

+ Kiểm tra tất cả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của một DN trong một giai đoạn.

* Về nội dung KTSTQ: Thông tư số 194 quy định “Kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan; kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn; kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về thuế và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan”. Tuy nhiên, tại Điều 142 Thông tư số 128 đã bổ sung thêm 1 nội dung kiểm tra, đó là: Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan tại trụ sở chính của DN, chi nhánh DN, cửa hàng, nơi sản xuất hoặc nơi lưu giữ hàng hóa trong trường hợp cần thiết.

* Phân công trách nhiệm KTSTQ

Theo quy định mới, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định, tổ chức thực hiện KTSTQ tại trụ sở DN trong phạm vi toàn quốc đối với các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách lớn, các loại hình, mặt hàng xuất nhập khẩu có độ rủi ro cao; với các DN đã được kiểm tra sau thông quan, nhưng có dấu hiệu vi phạm cần tiếp tục thực hiện kiểm tra sau thông quan; các DN lớn có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại nhiều địa phương.

Tổng cục trưởng cũng quyết định, tổ chức KTSTQ tại trụ sở DN với vấn đề mà địa phương thực hiện không thống nhất; các trường hợp kiểm tra theo chuyên đề và những trường hợp khác.

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định, tổ chức thực hiện KTSTQ tại trụ sở DN đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hoặc theo chuyên đề.

Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ quyết định, thực hiện KTSTQ tại trụ sở DN theo địa bàn quản lý được phân công đối với trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm.

Trường hợp kiểm tra DN không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.

* Các mốc thời gian cụ thể về KTSTQ

Đối với trường hợp KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan, Thông tư số 128 quy định cụ thể thời gian kiểm tra tối đa là 02 ngày làm việc; nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng các biên bản kiểm tra.

Kết thúc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện KTSTQ có trách nhiệm báo cáo phạm vi, nội dung, quá trình kiểm tra, kết quả kiểm tra và đề xuất dự thảo nội dung thông báo kết quả kiểm tra, biện pháp xử lý kết quả kiểm tra để người có thẩm quyền xem xét quyết định.

Trường hợp DN không chứng minh được số thuế đã khai là đúng và đồng ý với các nội dung kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan thì DN thực hiện khai bổ sung, nộp đủ thuế theo quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra.

Trường hợp DN giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh việc xuất khẩu, nhập khẩu và số tiền thuế đã khai, đã nộp là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận.

Đối với cả 2 trường hợp này, Thủ trưởng đơn vị tổ chức, thực hiện kiểm tra ký, ban hành thông báo kết quả kiểm tra cho DN bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Trường hợp tiếp tục kiểm tra tại trụ sở DN, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở DN trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan.

KTSTQ theo kế hoạch để thẩm định sự tuân thủ pháp luật của DN và được thực hiện theo kế hoạch do Tổng cục Hải quan phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì thời hạn kiểm tra là 15 ngày làm việc.

Các trường hợp sau thì thời hạn KTSTQ là 05 ngày làm việc: Các trường hợp KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan chuyển sang KTSTQ tại trụ sở DN; KTSTQ khi có dấu hiệu DN vi phạm pháp luật; KTSTQ theo chuyên đề, do Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên chỉ đạo.

Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra quyết định gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định nêu trên (15 và 05 ngày). Lý do gia hạn, thời gian gia hạn được ghi trên quyết định gia hạn thông báo cho DN được kiểm tra biết.

Bản dự thảo kết luận KTSTQ tại trụ sở DN được trưởng đoàn kiểm tra lập và gửi cho DN, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra trong thời gian chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản dự thảo kết luận kiểm tra, DN phải hoàn thành việc giải trình (có văn bản giải trình kèm tài liệu chứng minh hoặc có văn bản đề nghị làm việc trực tiếp với thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra) trong trường hợp chưa thống nhất với nội dung dự thảo kết luận kiểm tra.

Hết thời hạn trên, DN không gửi văn bản giải trình thì coi như đồng ý với nội dung dự thảo kết luận của trưởng đoàn kiểm tra.

Bài ngẫu nhiên

Cục HQQB tổ chức hội nghị đối thoại doanh nghiệp và tập huấn hệ thống VNACCS/VCIS
Thực hiện Kế hoạch số 1016/KH-HQQB ngày 12/11/2012 về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hỗ trợ, cung cấp thông...
Bắt giữ 60kg pháo qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo
Vào lúc 17 giờ 30 phút ngày 27/8/2016, tại Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu quốc tế Cha Lo, Chi cục Hải quan cửa...
Chi cục HQCK Cha Lo: tập huấn kỹ năng nhận dạng động vật, thực vật hoang dã
Trong hai ngày 16 và 17/12/2014 tại cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, được sự cho phép của UBND tỉnh Quảng Bình, Ban quản lý dự...
Chi cục Hải quan CK quốc tế Cha Lo: Bắt giữ hơn 100 kg pháo hoa vận chuyển trái phép qua biên giới
Vào lúc 12 giờ 45 phút ngày 04/6/2015, tại Trạm liên ngành cửa khẩu quốc tế Cha Lo, Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo...
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tham gia Đoàn công tác tại Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo
Thực hiện kế hoạch công tác của Tỉnh ủy Quảng Bình, ngày 13/3/2017, đồng chí Lê Chí Hồng – Bí thư Đảng ủy, Cục...
Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo liên tiếp bắt giữ các vụ vận chuyển trái phép lâm sản
Triển khai đợt cao điểm phòng chống buôn lậu, GLTM trước, trong và sau dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu 2017: Chi cục Hải...