Tư vấn thủ tục hải quan
  • Mã số
  • CÔNG TY TNHH TM MAY THĂNG LONG
  • 3100796383
  • TDP3 PHÚ VINH, BẮC NGHĨA, ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH
  • 0987906870
  • Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình E21
  • Hiện tại doanh nghiệp đang làm thủ tục Hải quan theo loại hình E21 - Gia công. Vậy khi nhập khẩu và xuất khẩu có bắt buộc phải có C/O không ạ?

  • 08-10-2020
  • Tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019) của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có quy định:

    “1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

    a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam, người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì phải nộp cho cơ quan hải quan một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau đây theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

    a.1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là C/O): 01 bản chính mang dòng chữ “ORIGINAL”, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác; hoặc

    a.2) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính;

    b) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên; hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O;

    c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O;

    d) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O.

    Hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính.

    2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan thực hiện theo Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố quyết định điều chỉnh Danh mục này.”

    Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu. Do đó, khi nhập khẩu hàng hóa, Công ty cần đối chiếu mặt hàng nhập khẩu với hàng hóa quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 4 và Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp này thì Công ty không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu.

    Khi xuất khẩu hàng hóa, Công ty không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.

    Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất, nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

  • 14-10-2020