- Trình tự thực hiện:

+ Đối với cá nhân, tổ chức là đại lý giao nhận:

- Bước 1: Tạo thông tin khai điện tử “Vận đơn gom hàng” hoặc “Vận đơn thứ cấp” theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn (nội dung khai hàng hóa trên “Vận đơn gom hàng” hoặc “Vận đơn thứ cấp” phải rất cụ thể để cơ quan hải quan có thể biết được, xác định được hình dáng, đặc điểm vật lý, chất lượng. Không được khai chung chung. Tham khảo Mẫu số 30 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC).

- Bước 2: Gửi thông tin khai điện tử “Vận đơn gom hàng” chậm nhất 12 giờ trước khi tàu cập cảng hoặc “Vận đơn thứ cấp” chậm nhất 01 giờ trước khi phát lệnh giao hàng đến cơ quan hải quan.

- Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

a. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đã khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

- Bước 4: Khai sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan được phép sửa đổi, bổ sung nội dung “Vận đơn gom hàng” hoặc “Vận đơn thứ cấp” sau khi đã nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” khi có lý do chính đáng và được Chi cục trưởng chi cục hải quan điện tử chấp nhận đối với “Vận đơn gom hàng” hoặc Chi cục trưởng chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cho tàu bay nhập cảnh chấp nhận đối với “Vận đơn thứ cấp”.

 Khi sửa đổi bổ sung, người khai hải quan tạo thông tin sửa đổi bổ sung trên “Vận đơn gom hàng” theo Mẫu số 3 phụ lục VI hoặc “Vận đơn thứ cấp” theo Mẫu số 10 phụ lục VI, nêu rõ lý do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đã khai đầy đủ cho cơ quan hải quan các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung.

+ Đối với cơ quan Hải quan:

- Bước 1: Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận các thông tin do đại lý hãng tàu, đại lý hãng hàng không, đại lý giao nhận gửi đến.

- Bước 2:

        + Trường hợp chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo chấp nhận thông tin khai” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC;

         + Trường hợp chưa chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

         Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan điện tử tại cảng đi nhưng tại Chi cục hải quan cảng đến chưa áp dụng thủ tục hải quan điện tử.

- Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

-           “Vận đơn gom hàng”, hoặc “Vận đơn thứ cấp”.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ Chưa có thời hạn cụ thể.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đi- trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý giao nhận.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Vận đơn gom hang (đối với đại lý giao nhận đường biển)- Mẫu số 3 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Vận đơn thứ cấp (đối với đại lý giao nhận đường hang không)- Mẫu số 10 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC  về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục VI

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG, QUÁ CẢNH

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 3

Vận đơn gom hàng (đường biển)

Do đại lý giao nhận khai

 

 

3.1              

Loại chứng từ

Vận đơn đường biển

 

X

3.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

3.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

3.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

3.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

3.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

3.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

3.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

3.9              

Mã doanh nghiệp

Mã đại lý giao nhận

X

X

3.10          

Tên doanh nghiệp

Tên đại lý giao nhận

 

X

3.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

X

X

3.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý đại lý hãng tàu)

 

X

3.13          

Số vận đơn

Số vận đơn

 

X

3.14          

Ngày vận đơn

Ngày phát hành vận đơn

 

X

3.15          

Ngày khởi hành

Ngày xếp hàng lên tàu để khởi hành

 

X

3.16          

Tên tàu

Tên của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

3.17          

Người gửi hàng

Tên (địa chỉ) của bên mà thông qua hợp đồng với người chuyển hàng, gửi hoặc chuyển hàng qua người chuyển hàng hoặc thu họ vận chuyển

 

X

3.18          

Người nhận hàng

Tên (địa chỉ) của bên nhận hàng hoá

 

X

3.19          

Cảng xếp hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được đưa lên phương tiên vận tải

X

X

3.20          

Cảng dỡ hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được dỡ khỏi phương tiên vận tải

X

X

3.21          

Cảng chuyển tải/quá cảnh

Các cảng trên đường đi của hàng hóa hoặc hành khách giữa điểm xuất phát và điểm cuối cùng

 

X

3.22          

Cảng giao hàng/Cảng đích

Cảng mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng theo Incoterm 2000

 

X

3.23          

Số hiệu container

Số hiệu ghi trên vỏ container

 

X

3.24          

Số seal container

Của hãng tàu

 

X

3.25          

Tổng số kiện và loại kiện

Tổng số hoặc loại các kiện hàng

 

X

3.26          

Mã hàng

Khai theo mã HS (nếu có)

X

X

3.27          

Tên hàng/Mô tả hàng hoá

Mô tả cụ thể về tên hàng hoá

 

X

3.28          

Tổng trọng lượng

Trọng lượng hàng hóa kê khai  tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải

 

X

3.29          

Kích thước/Thể tích

Kích cỡ hàng hoá/Thể tích (đối với hàng lỏng)

 

X

Mẫu số 10

Vận đơn thứ cấp (đường không)

Do đại lý giao nhận khai

 

 

10.1             

Loại chứng từ

Vận đơn đường không

 

X

10.2             

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

10.3             

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

10.4             

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

10.5             

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

10.6             

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

10.7             

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

10.8             

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

10.9             

Mã doanh nghiệp

Mã đại lý giao nhận

X

X

10.10         

Tên doanh nghiệp

Tên đại lý giao nhận

 

X

10.11         

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

X

10.12         

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

10.13         

Tên chuyến bay

Tên chuyến bay

 

X

10.14         

Số hiệu chuyến bay

Mã hàng không IATA và số chuyến bay

 

X

10.15         

Số vận đơn

HAWB/MAWB

 

X

10.16         

Ngày vận đơn

Ngày phát hành vận đơn

 

X

10.17         

Ngày khởi hành

Ngày xếp hàng lên tàu bay để khởi hành

 

X

10.18         

Người gửi hàng

Tên (địa chỉ) của bên mà thông qua hợp đồng với người chuyển hàng, gửi hoặc chuyển hàng qua người chuyển hàng hoặc thu họ vận chuyển

 

X

10.19         

Người nhận hàng

Tên (địa chỉ) của bên nhận hàng hoá

 

X

10.20         

Nơi xếp hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được xếp lên tàu bay

X

X

10.21         

Nơi dỡ hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được dỡ khỏi tàu bay

X

X

10.22         

Nơi giao hàng

Địa điểm giao hàng. Địa chỉ, khu vực và/hoặc quốc gia theo yêu cầu của luật pháp quốc gia hoặc theo các quy định khác của quốc gia

X

X

10.23         

Địa điểm chuyển tải/quá cảnh

Các địa điểm trên đường đi của hàng hóa hoặc hành khách giữa điểm xuất phát và điểm cuối cùng

 

X

10.24         

Số hiệu container

Số hiệu ghi trên vỏ container

 

X

10.25         

Số seal container

Số seal container (nếu có)

 

X

10.26         

Tổng số kiện và loại kiện

Tổng số và loại các kiện hàng

 

X

10.27         

Mã hàng

Khai theo mã HS

X

X

10.28         

Tên hàng/mô tả hàng hoá

Mô tả cụ thể tên hàng hoá

 

X

10.29         

Trọng lượng tịnh

Trọng lượng hàng hóa kê khai không tính bì

 

X

10.30         

Tổng trọng lượng

Trọng lượng hàng hóa kê khai  tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải

 

X

10.31         

Kích thước/Thể tích

Kích cỡ hàng hoá/Thể tích hàng hóa (đối với hàng lỏng)

 

X

10.32         

Trị giá

Tổng trị giá

 

X

10.33         

Xuất xứ

Nơi hàng hóa được sản xuất, lắp ráp

X

X

10.34         

Hãng vận tải

Tên của hãng cung cấp dịch vụ vận tải

 

X

THỦ TỤC HẢI QUAN

Bài ngẫu nhiên

Cục HQQB: Hội thao "Mừng Đảng - Mừng xuân"
Hoà trong không khí cả nước hân hoan chào mừng kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Hồ Chí Minh (03/2/1930 –...
Đoàn thanh niên cục HQQB: Ấm áp chương trình tình nguyện vùng biên giới
Thượng Trạch - một trong những xã nghèo nhất của Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Ở đây, mùa đông thời tiết giá...
Người đứng đầu, Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
STT Tên cơ quan Họ và tên Chức vụ/ chức danh Điện thoại Email Cố định Di động 1 Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình Lê...
Tuổi trẻ HQCK Cảng Hòn La sôi nổi hoạt động chào mừng Sinh nhật đoàn
Thực hiện Kế hoạch số 12-KH/ĐCHQ ngày 06/3/2013 của Đoàn cơ sở Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình về Chương trình hoạt...
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Bộ trưởng Bộ Công nghệ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Thông tư số 11/2012/TT-BTTTT ngày 17/7/2012 quy định Danh...
Tổng cục trưởng Nguyễn Ngọc Túc tiếp Phó Tổng cục trưởng Hải quan Nhật Bản
Chiều ngày 18-6, tại Hà Nội, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Nguyễn Ngọc Túc tiếp xã giao ông Shinichi Goto, Phó...
Tọa đàm kỷ niệm ngày truyền thống ngành Hải quan và ngày thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng Binh.
Chiều ngày 09/9/2014, trong không khí ấm tình đồng chí, đồng nghiệp, Khối Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Quảng Bìnhtổ...