Trình tự thực hiện

1. Đối với cá nhân, tổ chức:

1.1. Thủ tục đăng ký bảo đảm chung của tổ chức tín dụng

- Bước 1: Khai thông tin bảo đảm chung

+ Người khai hải quan khai thông tin bảo đảm chung theo Mẫu số 6 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

- Bước 2: Nhận thông tin và tiến hành các công việc sau:

+ Nhận “thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sau khi hệ thống này tiếp nhận, kiểm tra việc khai chứng từ bảo đảm, thông tin về tổ chức tín dụng

+ Người khai hải quan nộp chứng từ bảo đảm chung (bản giấy) để cơ quan hải quan kiểm tra về tính hợp lệ của bảo đảm; số tiền được bảo đảm; thời hạn bảo đảm (nếu có); kiểm tra các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của tổ chức tín dụng

+ Nhận văn bản về việc không chấp nhận chứng từ bảo đảm chung (có nêu rõ lý do) trong trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận

1.2. Thủ tục khai bảo đảm cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu bằng bảo đảm chung.

- Bước 1: Khai “Thông báo chấp nhận bảo đảm chung”

Người khai hải quan sẽ tiến hành khai “Thông báo chấp nhận bảo đảm chung” đã được cơ quan hải quan cấp cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 7 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC, đồng thời hoặc sau khi khai tờ khai hải quan điện tử.

- Bước 2: Nhận thông tin phản hồi và tiến hành công việc:

+ Nhận thông tin phản hồi

Người khai hải quan nhận thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” theo Mẫu số 2 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế

Tổ chức tín dụng nhận văn bản giấy Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt theo Mẫu số 23 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế

+ Người khai hải quan nộp thuế, nộp phạt

+ Trường hợp đến hạn nộp thuế, nộp phạt nhưng người khai hải quan không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt thì tổ chức tín dụng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt, thay cho đối tượng nộp thuế

- Bước 3: Tiến hành các thủ tục giải tỏa bảo đảm:

+ Người khai hải quan hoặc tổ chức tín dụng cấp bảo đảm chung yêu cầu giải tỏa bảo đảm

+ Nhận văn bản thông báo từ cơ quan hải quan về việc chính thức giải tỏa chứng từ bảo lãnh

2. Đối với cơ quan Hải quan:

- Theo dõi bảo đảm chung cho từng lần xuất khẩu, nhập khẩu

Chứng từ bảo đảm chung được quản lý, theo dõi trong hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và lưu giữ tại Chi cục hải quan điện tử;

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động trừ lùi số tiền bảo đảm tương đương số tiền thuế, số tiền phạt phải nộp khi người khai hải quan thực hiện khai “Thông báo chấp nhận bảo đảm chung”

- Cơ quan hải quan gửi thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” theo Mẫu số 2 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC cho người khai hải quan và văn bản giấy theo Mẫu số 23 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC cho tổ chức tín dụng năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động cân đối giữa số tiền bảo lãnh và tổng số tiền thuế, tiền phạt của các lô hàng xuất khẩu nhập khẩu. Khi không đáp ứng điều kiện tại Khoản 2.4 Điều 55 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động dừng việc bảo lãnh.

- Xử lý bảo đảm chung

Đến hạn nộp thuế, nộp phạt nhưng người khai hải quan không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt, thì:

+ Tạm dừng chấp nhận chứng từ bảo đảm chung cho các lô hàng tiếp sau của người khai hải quan

+ Tổ chức tín dụng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt, thay cho đối tượng nộp thuế

- Giải toả bảo đảm chung

Cơ quan hải quan xem xét việc giải toả bảo đảm chung trên cơ sở:

+ Có yêu cầu của người khai hải quan giải tỏa bảo đảm hoặc tổ chức tín dụng cấp bảo đảm chung;

+ Việc giải tỏa bảo đảm được xem xét khi các nghĩa vụ nộp tiền thuế; tiền phạt; tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh (nếu có) và các nghĩa vụ phát sinh khác (nếu có) đã được thực hiện đầy đủ;

+ Cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho người khai hải quan chính thức giải tỏa chứng từ bảo lãnh.

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Chứng từ bảo đảm chung theo mẫu số Mẫu số 6 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

- Chứng từ bảo đảm chung (bản giấy).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ Đối với trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh của tổ chức tín dụng:

Năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế cơ quan hải quan có thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” theo Mẫu số 2 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC cho người khai hải quan và văn bản giấy theo Mẫu 23 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC cho tổ chức tín dụng

+ Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản cầm cố:

Năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế cơ quan hải quan có thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” theo Mẫu số 2 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC gửi cho người khai hải quan

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan điện tử

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan có chức năng đấu giá

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận bảo đảm đối với hình thức bảo đảm chung.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

            + Chứng từ bảo đảm chung- Mẫu số 6 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

            + Thông báo chấp nhận bảo đảm chung- Mẫu số 7 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

            + Văn bản giấy “Thông báo chấp nhận bảo đảm chung”- Mẫu số 29 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

            + Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt- Mẫu số 2 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

            + Văn bản giấy “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt”- Mẫu số 23 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

            Theo Điều 55 Khoản 2 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC: Cơ quan hải quan được từ chối khoản bảo đảm của tổ chức tín dụng trong các trường hợp:

- Tổ chức tín dụng đứng ra bảo lãnh không có chức năng thực hiện bảo lãnh quy định tại giấy phép hoạt động do Ngân hàng nhà nước cấp;

Tổng mức bảo lãnh của tổ chức tín dụng vượt quá tỷ lệ so với mức vốn tự có theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước;

Tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được tổ chức tín dụng đó cấp bảo lãnh trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế;

Số tiền bảo đảm nhỏ hơn số tiền thuế, tiền phạt, số tiền còn phải nộp  theo các nghĩa vụ tài chính khác mà người khai hải quan phải thực hiện đối với nhà nước.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục X

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 2

Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt

Cho từng lô hàng

 

 

2.1              

Loại chứng từ

Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt

 

X

2.2              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

2.3              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

2.4              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

2.5              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

2.6              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

2.7              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

2.8              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

2.9              

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

2.10          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

2.11          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

2.12          

Số bảo đảm

   

X

2.13          

Ngày cấp bảo đảm

   

X

2.14          

Ngày hết hạn bảo đảm

   

X

2.15          

Tổ chức cấp bảo đảm

   

X

2.16          

Mã số người cấp bảo đảm

 

X

X

2.17          

Tổ chức, cá nhân được bảo đảm

   

X

2.18          

Mã số người được bảo đảm

 

X

X

2.19          

Loại bảo đảm

     

2.20          

Số tiền bảo đảm

   

X

2.21          

Số ngày bảo đảm

   

X

2.22          

Số tờ khai

   

X

2.23          

Số ngày ân hạn thuế

   

X

2.24          

Ngày hết hạn ân hạn thuế

   

X

Mẫu số 6

Chứng từ bảo đảm chung

Cho hoạt động XNK

 

 

6.1              

Loại chứng từ

Chứng từ bảo đảm chung

 

X

6.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

6.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

6.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

6.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

6.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

6.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

6.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

6.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

6.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

6.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

6.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

6.13          

Tên tổ chức bảo lãnh

   

X

6.14          

Số bảo lãnh chung

   

X

6.15          

Số thông báo chấp nhận bảo lãnh chung

   

X

6.16          

Mã số thuế của tổ chức bảo lãnh

 

X

X

6.17          

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh

   

X

6.18          

Tên của người được bảo lãnh

   

X

6.19          

Mã số thuế của người được bảo lãnh

 

X

X

6.20          

Ngày cấp bảo lãnh

   

X

6.21          

Trị giá bảo lãnh

   

X

6.22          

Thời hạn bảo lãnh

   

X

6.23          

Mã chứng từ tham chiếu

 

X

 

Mẫu số 7

Thông báo chấp nhận bảo đảm chung

Cho hoạt động XNK

 

 

7.1              

Loại chứng từ

Chấp nhận bảo đảm chung

 

X

7.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

7.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

7.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

7.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

7.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

7.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

7.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

7.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

7.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

7.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

7.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

7.13          

Số thông báo

   

X

7.14          

Tên tổ chức bảo lãnh

   

X

7.15          

Mã số thuế của tổ chức bảo lãnh

 

X

X

7.16          

Tên của người được bảo lãnh

   

X

7.17          

Mã số thuế người được bảo lãnh

 

X

X

7.18          

Trị giá bảo lãnh

   

X

7.19          

Thời hạn bảo lãnh

   

X

7.20          

Mã chứng từ tham chiếu

 

X

 

7.21          

Lý do chấp nhận bảo đảm

     

Phụ lục XIV

CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ IN

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

 

Mẫu 23 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-TB1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

THÔNG BÁO HẠN NỘP THUẾ, NỘP PHẠT

Kính gửi: Tổ chức tín dụng (ghi rõ tên).

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo đến tổ chức tín dụng (ghi rõ tên), về việc thời hạn nộp thuế, nộp phạt còn 05 (năm) ngày đối với bảo lãnh dưới đây:

1. Thông tin tổ chức tín dụng:

- Tên của tổ tín dụng :……………………………

MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức tín dụng.

……………………………………………………………………

- Số chứng từ được bảo lãnh:

………………………………………………………………………

2. Thông tin người được bảo lãnh:

- Tên của tổ chức được bảo lãnh :……………………………………

MST

                     

- Địa chỉ của người được bảo lãnh.

…………………………………………………………………………

3. Thông tin lô hàng được bảo lãnh :

- Số vận đơn: ……………………………    Số hợp đồng :……………

- Số hóa đơn thương mại : ……………… Số tờ khai nhập khẩu:……

- Số quyết định xử phạt :…………………………………………

4. Trị giá bảo lãnh :……………………………………………

5. Thời hạn bảo lãnh :………………………………………

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo để quý cơ quan thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ

(chức danh, ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu 29 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-TB4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

THÔNG BÁO CHẤP NHẬN BẢO ĐẢM CHUNG

Kính gửi: - Người được bảo lãnh(ghi rõ tên);

          - Tổ chức tín dụng (ghi rõ tên).

Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận bảo đảm chung của tổ chức tín dụng (ghi rõ tên) để bảo đảm cho việc hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

1. Thông tin tổ chức tín dụng:

- Tên của tổ chức tín dụng:………………………

MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức tín dụng.

…………………………………………………………….

- Số chứng từ được bảo lãnh:

……………………………………………………………….

- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tin dụng.

……………………………………………………………….

2. Thông tin người được bảo lãnh:

- Tên của người được bảo lãnh:………………………………………

MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức được bảo lãnh.

……………………………………………………………………

3. Trị giá bảo lãnh:..............................................................

4. Thời hạn bảo lãnh:..............................................................

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo cho tổ chức tín dụng (ghi rõ tên), người được bảo lãnh (ghi rõ tên) biết để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác cho hoạt xuất khẩu, nhập khẩu.

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI NGHIỆP VỤ THÔNG QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

Lọc theo tiêu chí Xóa
Tên/Số hiệu
Ngày ban hành Từ ngày   calendar
đến ngày calendar
Trích yếu văn bản
Loại văn bản
Cơ quan ban hành
Lĩnh vực văn bản
Lĩnh vực chi tiết
Hiệu lực
Tên/Số hiệu Ngày ban hành Trích yếu văn bản
128/2020/NĐ-CP 19/10/2020 Nghị định 128/2020/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
126/2020/NĐ-CP 19/10/2020 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
1450/QĐ-BTC 24/09/2020 Quyết định v/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
28/2020/QĐ-TTg 24/09/2020 Quyết định 28/2020/QĐ-TTg về Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
27/2020/QĐ-TTg 21/09/2020 Quyết định 27/2020/QĐ-TTg quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan
111/2020/NĐ-CP 18/09/2020 Nghị định 111/2020/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020-2022
103/2020/NĐ-CP 04/09/2020 Nghị định 103/2020/NĐ-CP quy định về chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu
102/2020/NĐ-CP 01/09/2020 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
100/2020/NĐ-CP 28/08/2020 Nghị định 100/2020/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
20/2020/TT-BCT 28/08/2020 Thông tư 20/2020/TT-BCT quy định về áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước thành viên của Liên minh Kinh tế Á Âu năm 2020, 2021, 2022
 

Tin liên quan

Hải quan Nghệ An bắt giữ 34,8 gram heroin
Đội Kiểm soát phòng chống ma túy (Cục Hải quan Nghệ An) vừa phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng bắt giữ...
Hải quan sân bay TSN: Phát hiện 339 vụ vi phạm pháp luật về hải quan
Theo tin từ Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, trong 9 tháng năm 2012, đơn vị đã phát hiện 339 vụ vi phạm...
Chi bộ Chi cục HQCK Cha Lo thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên
“Phát triển đảng viên để không ngừng bổ sung những người ưu tú, trẻ trung, giàu nhiệt huyết trong phong trào quần...
Thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam
Ngày 19/01/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định 05/2012/QĐ-TTg thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng...
Cục HQQB tổ chức hội nghị đối thoại doanh nghiệp và tập huấn hệ thống VNACCS/VCIS
Thực hiện Kế hoạch số 1016/KH-HQQB ngày 12/11/2012 về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hỗ trợ, cung cấp thông...
Chi hội Luật gia tổ chức Hội nghị tuyên truyền phổ biến “Ngày pháp luật” Tháng 10 năm 2012.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Hải quan và Đảng ủy, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tại Công...
Áp mã nào đối với tủ trưng bày, bảo quản hàng có chức năng làm lạnh?
Cục Hải quan Hải Phòng cho biết, trong quá trình thực hiện phân loại mặt hàng tủ trưng bày, bảo quản hàng có chức...