Trình tự thực hiện

+ Đối với doanh nghiệp nội địa

- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa theo loại hình xuất khẩu tương ứng (trừ trường hợp điện nước theo quy định tại Tiết d.2, Khỏan 1, Mục III, Phần B thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính)

- Giao cho doanh nghiệp chế xuất (viết tắt DNCX) 01 bản sao tờ khai xuất khẩu có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan để làm thủ tục đưa hàng hóa vào DNCX.

- Niêm phong phương tiện vận chuyển từ DN nội địa đến địa điểm giao hàng (trong trường hợp 02 bên thỏa thuận địa điểm giao hàng không nằm trong địa điểm của DN nội địa)

+ Đối với Doanh nghiệp chế xuất

* Khai chứng từ nhập hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất.

- Tạo thông tin khai điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 6  Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC

- Gửi thông tin khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

+ Nhận “Thông báo từ chối cho phép đưa hàng vào DNCX” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

+ Nhận “Thông báo cho phép đưa hàng vào DNCX” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC trong trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận cho đưa hàng vào DNCX

+ In chứng từ nhập hàng vào DNCX và giao cho DNCX để DNCX giao cho doanh nghiệp nội địa để làm thủ tục thanh khỏan hợp đồng gia công hoặc thanh khoản tờ khai NSXXK (nếu có).

* Sửa đổi, bổ sung chứng từ nhập hàng vào DNCX:

Trường hợp có điều chỉnh, bổ sung nội dung đã khai báo trên Chứng từ nhập hàng vào DNCX, DNCX phải gửi Chứng từ nhập hàng vào DNCX đã được chỉnh sửa cho cơ quan hải quan trước khi nhận hàng của DN nội địa và phải được cơ quan hải quan gửi “Thông báo chấp nhận” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC

+ Đối với cơ quan hải quan

Bước 1. Kiểm tra, tiếp nhận chứng từ nhập hàng từ nội địa

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan tự động kiểm ra, tiếp nhận đăng ký và cấp số tham chiếu cho chứng từ nhập hàng từ DNCX.

Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ nhập hàng vào DNCX thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Trường hợp hệ thống yêu cầu nộp/xuất trình hồ sơ thì công chức hải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ nhập hàng vào DNCX thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.

Bước 2. Cấp chứng từ nhập hàng vào DNCX, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày DN nội địa làm thủ tục hải quan mà Chi cục hải quan nơi tiếp nhận tờ khai xuất khẩu chưa nhận được chứng từ nhập hàng của DNCX thì sẽ hủy tờ khai xuất khẩu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC đồng thời phản hồi thông tin trên hệ thống hoặc thông báo bằng văn bản cho DN nội địa biết (nếu DN nội địa chưa tham gia thủ tục hải quan điện tử).

Bước 3. Phản hồi, kiểm tra và tiếp nhận thông tin sửa đổi bổ sung chứng từ nhập hàng vào DNCX:

Trường hợp có điều chỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung đã khai báo trên Chứng từ nhập hàng của DNCX, cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý, kiểm tra, phản hồi thông tin tương tự thủ tục đăng ký hợp đồng gia công quy định tại Phần I Mục I Phụ lục I Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC.

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai hải quan điện tử

+ Chứng từ nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ nhận hàng từ doanh nghiệp chế xuất khác

Trường hợp hệ thống yêu cầu việc nộp/xuất trình hồ sơ thì phải nộp/xuất trình các giấy tờ sau:

- Hợp đồng mua bán, gia công giữa DNCX và DN nội địa hoặc DNCX khác

- Hóa đơn tài chính (nếu có)

- Tờ khai xuất khẩu đã hòan thành thủ tục hải quan của DN nội địa

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thông quan thuôc Chi cục hải quan điện tử.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Chứng từ nhập hàng: Mẫu số 6, Phụ lục XIII QĐ 52/2007 /QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

+ Tờ khai hải quan: Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ/BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

Phụ lục VIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Tờ khai điện tử

 

 

 

1.1

Thông tin chung

 

 

 

1.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (tờ khai hải quan)

X

X

1.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai tờ khai

 

X

1.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa đổi hoặc hủy)

X

X

1.1.5        

Trạng thái của chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

X

X

1.1.6        

Số đăng ký chứng từ (tờ khai)

Số đăng ký tờ khai do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ (tờ khai)

Ngày cơ quan Hải quan chấp nhận và cấp số đăng ký cho tờ khai

   

1.1.8        

Hải quan tiếp nhận chứng từ

Mã đơn vị hải quan tiếp nhận tờ khai

X

X

1.1.9        

Hải quan nơi có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mã đơn vị hải quan nơi có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

X

X

1.1.10     

Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

Mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

X

X

1.1.11     

Mã người giao hàng/ người xuất khẩu

Mã số người giao hàng/ xuất khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu)

   

1.1.12     

Người giao hàng/ người xuất khẩu

Tên, địa chỉ người giao hàng/ xuất khẩu

 

X

1.1.13     

Mã người nhận hàng/ người nhập khẩu

Mã số người nhận hàng/ nhập khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu)

   

1.1.14     

Người nhận hàng/ người nhập khẩu

Tên, địa chỉ người giao hàng/ nhập khẩu

 

X

1.1.15     

Mã nguời chỉ định giao hàng

Mã số người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)

   

1.1.16     

Người chỉ định giao hàng

Tên, địa chỉ người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)

   

1.1.17     

Mã người uỷ thác

Mã số người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

   

1.1.18     

Người uỷ thác

Tên, địa chỉ người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

   

1.1.19     

Mã người khai chứng từ

Mã số người khai tờ khai hải quan

 

X

1.1.20     

Người khai chứng từ

Tên người khai tờ khai hải quan

 

X

1.1.21     

Phạm vi thực hiện hợp đông đại lý

Nộp thuế/ thanh khoản/ các nội dung khác (chỉ khai trong trường hợp sử dụng đại lý lamg thủ tục hải quan)

X

 

1.1.22     

Nước xuất khẩu

Mã nước xuất khẩu (là Việt Namnếu là tờ khai xuất khẩu)

X

X

1.1.23     

Nước nhập khẩu

Mã nước nhập khẩu (là Việt Namnếu là tờ khai nhập khẩu)

X

X

1.1.24     

Số lượng mặt hàng

Tổng số mặt hàng trên tờ khai

 

X

1.1.25     

Tổng trọng lượng

Tổng trọng lượng của cả lô hàng (bao gồm cả đóng gói)

 

X

1.1.26     

Số lượng kiện

Tổng số lượng kiện của toàn bộ lô hàng do người vận tải đóng gói

   

1.1.27     

Tổng số container

Tổng số container dùng để vận chuyển cả lô hàng nếu vận chuyển bằng container

   

1.1.28     

Điều kiện giao hàng

Mã điều kiện giao hàng

X

X

1.1.29     

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

X

X

1.1.30     

Tỷ giá tính thuế

Tỷ giá tính thuế của nguyên tệ so với VNĐ

X

X

1.1.31     

Phương thức thanh toán

Mã phương thức thanh toán

X

X

1.1.32     

Chứng từ kèm theo tờ khai

Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (hợp đồng, hóa đơn thương mại, hóa đơn VAT, vận tải đơn, giấy nộp tiền - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.1.33     

Số lượng chứng từ kèm theo tờ khai

Số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai

 

X

1.1.34     

Tổng các khoản phải cộng

Tổng các khoản phải cộng khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải cộng của từng mặt hàng).

 

X

1.1.35     

Tổng các khoản phải trừ

Tổng các khoản phải trừ khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải trừ của từng mặt hàng).

 

X

1.1.36     

Mã cảng, địa điểm xếp hàng

Mã cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu.

 

 

1.1.37     

Cảng, địa điểm xếp hàng

Tên cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ)

 

X

1.1.38     

Mã cảng địa điểm dỡ hàng

Mã cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu.

   

1.1.39     

Cảng địa điểm dỡ hàng

Tên cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ).

 

X

1.1.40     

Phương thức vận tải

Phương thức vận tải theo đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, container, đa phương thức.

 

X

1.1.41     

Phương tiện vận tải

Tên, số hiệu, quốc tịch phương tiện vận tải

   

1.1.42     

Ghi chú khác

Các ghi chú khác (đề nghị cho chuyển cửa khẩu, thời gian dự kiến giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ…)

   

1.2

Thông tin hàng hoá

 

 

 

1.2.1        

Số thứ tự hàng

Số thứ tự của một mặt hàng

 

X

1.2.2        

Mã HS

Mã số của hàng hóa theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (đến 12 số)

X

X

1.2.3        

Mã HS mở rộng  theo nhu cầu quản lý của từng quốc gia

Phần mở rộng của mã số HS để phục vụ nhu cầu quản lý của từng quốc gia

X

 

1.2.4        

Mã tham chiếu hàng hóa

Mã số do nhà sản xuất; thương nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc người khai hải quan tự quy định để tham chiếu đến hàng hóa phục vụ mục đích quản lý nội bộ, thanh khoản…

   

1.2.5        

Tên hàng

Mô tả chi tiết tên hàng, quy cách phẩm chất

 

X

1.2.6        

Nước xuất xứ

Mã nước xuất xứ hàng hoá

X

X

1.2.7        

Số lượng

Số lượng hàng hoá

 

X

1.2.8        

Đơn vị tính đăng ký

Mã đơn vị tính đã đăng ký trước (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình gia công hoặc sản xuất xuất khẩu ); hoặc mã đơn vị tnhs do cơ quan hải quan ban hành áp dụng cho từng loại hàng hóa

X

X

1.2.9        

Đơn vị tính khai báo

Mã đơn vị tính của hàng hóa khai báo trên tờ khai

   

1.2.10     

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đăng ký)

   

1.2.11     

Đơn giá khai báo

Đơn giá khai báo theo nguyên tệ

 

X

1.2.12     

Trị giá khai báo

Trị giá khai báo theo nguyên tệ

 

X

1.2.13     

Tổng các khoản phải cộng

Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa

 

X

1.2.14     

Tổng các khoản phải trừ

Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa (theo Đồng Việt Nam)

 

X

1.2.15     

Phương pháp xác định trị giá hải quan

Phương pháp xác định trị giá hải quan (từ phương pháp 1 đến phương pháp 6).

 

X

1.2.16     

Trị giá tính thuế (theo Đồng Việt Nam)

Trị giá tính thuế bằng trị giá hàng hóa theo nguyên tệ nhân với tỷ giá giữ Đồng Việt Nam với nguyên tệ cộng với tổng các khoản phải cộng trừ đi tổng các khoản phải trừ.

 

X

1.2.17     

Sắc thuế, phí, lệ phí

Sắc thuế; loại phí, lệ phí và các khoản thu khác áp dụng cho mặt hàng trên tờ khai (xuất khẩu/nhập khẩu; VAT; tiêu thụ đặc biệt;…)

   

1.2.18     

Thuế suất

Thuế suất; tỷ lệ phần trăm (%) làm căn cứ để xác định số thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.12

   

1.2.19     

Tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác

Số tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.17

   

1.2.20     

Chứng từ kèm theo hàng hóa

Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (tờ khai trị giá, giấy phép, giấy chứng nhận xuất xứ,  giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, giấy đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm… - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.2.21     

Số lượng chứng từ kèm theo hàng hóa

Số lượng chứng từ gắn với một mặt hàng cụ thể

   

1.2.22     

Số hiệu container và số niêm chì hải quan

Loại container (20", 40", 45" hay loại khác), số hiệu container chứa hàng và số niêm chì hải quan trên container nếu vận chuyển bằng container.

   

1.2.23     

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên tờ khai. Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi làm các thủ tục theo chế độ quản lý hải quan đặc thù như xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ; doanh nghiệp chế xuất; tạm nhập - tái xuất... đòi hỏi phải cho biết thông tin về thủ tục trước đó trong quy định này.

X

 

1.2.24     

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (VD: là tờ khai tạm nhập khẩu đối với hàng tạm nhập - tái chế tái xuất; là tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ…). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII). Trường hợp là tờ khai một lần thì phải khai các tờ khai tạm trước đó.

   

1.2.25     

Miễn thuế

Mặt hàng có được miễn thuế hay không (Có/Không)

   

Phụ lục XIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU RA, VÀO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 6.

Chứng từ nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ nhận hàng từ doanh nghiệp chế xuất khác

 

 

 

6.1.

Thông tin chung của chứng từ

 

 

 

6.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất)

X

X

6.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

6.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

   

6.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất (thêm mới; sửa đổi chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất cũ; hủy chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất)

X

X

6.1.5        

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

6.1.6        

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

6.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất

   

6.1.8        

Mã hải quan đăng ký chứng từ

Mã đơn vị hải quan nơi tiếp nhận chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất

X

 

6.1.9        

Mã người gửi hàng

Mã doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa  nội địa

X

X

6.1.10     

Tên người gửi hàng

Tên doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nội địa

 

X

6.1.11     

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

6.1.12     

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

6.1.13     

Mã người nhận hàng

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

6.1.14     

Tên người nhận hàng

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.1.15     

Hải quan nơi gửi hàng

Mã đơn vị hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng của người gửi hàng trong nội địa

X

X

6.1.16     

Loại hình nhập

Xác định đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất với mục đích nào: tiêu dùng, gia công ...

X

X

6.1.17     

Số hợp đồng

Số hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

6.1.18     

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

6.1.19     

Số hoá đơn tài chính

Số hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

6.1.20     

Ngày hoá đơn tài chính

Ngày hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

6.1.21     

Địa điểm giao hàng

Thời gian và địa điểm giao hàng

 

X

6.1.22     

Tuyến đường vận chuyển

Tuyến đường vận chuyển hàng hóa

   

6.2.

Thông tin hàng hóa

 

 

 

6.2.1        

Mã hàng hoá

Mã hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

6.2.2        

Mã HS hàng hoá

Mã HS của hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

X

X

6.2.3        

Tên hàng hoá

Tên hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.2.4        

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.2.5        

Đơn vị tính khai báo

Đơn vị tính của hàng hóa khai trên chứng từ 

   

6.2.6        

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ quy đổi từ đơn vị tính khai báo trên chứng từ sang đơn vị tính đăng ký trên danh mục (cho biết 1 đơn vị hàng hóa trên chứng từ đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuất bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đã đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất)

   

6.2.7        

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.2.8        

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên chứng từ (là thủ tục xuất khẩu hàng của doanh nghiệp nội địa vào doanh nghiệp chế xuất; thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký).

X

 

 

6.2.9        

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục; chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

 

 

 
             

Tin liên quan

Thủ tục xem hàng trước khi khai hải quan
- Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: + Trước khi khai hải quan, chủ hàng có đơn đề nghị xem...
Ngày Pháp luật năm 2015 tiếp tục tôn vinh Hiến pháp, pháp luật
Theo quy định tại Điều 8- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật thì ngày 9/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng...
Tọa đàm kỷ niệm ngày truyền thống ngành Hải quan và ngày thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng Binh.
Chiều ngày 09/9/2014, trong không khí ấm tình đồng chí, đồng nghiệp, Khối Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Quảng Bìnhtổ...
QUY ĐỊNH THUẾ SUẤT TRONG HIỆP ĐỊNH EVFTA
Nhằm kịp thời thực thi các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam trong Hiệp định Thương mại...
"Thông điệp của hy vọng: Nghiện ma túy có thể phòng ngừa và điều trị được"
Đó là thông điệp do Cơ quan phòng, chống ma túy của Liên hiệp quốc (UNODC) đưa ra nhân ngày Quốc tế phòng, chống ma...
Bắt vụ nhập lậu kim cương trị giá trên 5 tỉ đồng
Ngày 5-6, sau khi có kết quả giám định, Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã chuyển hồ sơ vụ nhập lậu...