Trình tự thực hiện

1. Đối với tổ chức:

Khai hợp đồng gia công :

Khi khai hợp đồng GC, người khai HQ thực hiện :

1.1 Tạo thông tin khai HQ điện tử về hợp đồng GC trên má tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 01, Phụ lục XI ban hành kèm theo Quyết định QĐ52/2007/QĐ- BTC ;

1.2. Gửi thông tin khai HQ điện tử đến cơ quan HQ ;

1.3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan HQ và thực hiện các công việc như thủ tục tiếp nhận hợp đồng GC cho DN nước ngoài.

2. Đối với cơ quan hải quan:

Kiểm tra, tiếp nhận, đăng ký hợp đồng GC của cơ quan HQ như thủ tục tiếp nhận hợp đồng GC cho DN nước ngoài.

- Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

1) Thành phần hồ sơ

- “Yêu cầu thanh khoản” theo mẫu số 15 Phụ lục XI.

2) Số lượng hồ sơ : 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

Thời hạn người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản, nhập khẩu trở lại Việt Nam nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bi tạm xuất phục vụ gia công; thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ thanh khoản và xử lý đối với những hợp đồng gia công quá hạn không thanh khoản thực hiện như đối với hợp đồng nhận gia công cho doanh nghiệp nước ngoài.

1. Thời hạn thanh khoản

            Chậm nhất 50 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng gia công, doanh nghiệp nhận gia công phải gửi “Yêu cầu thanh khoản” theo các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 15, Phụ lục XI, Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 tới Chi cục hải quan điện tử nơi doanh nghiệp đăng ký hợp đồng gia công, trong đó phải hoàn thành việc làm thủ tục hải quan để giải quyết số nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm (nếu có);

            Đối với những hợp đồng gia công có thời hạn nhiều năm thì tách ra từng phụ kiện theo từng năm. Thời hạn thanh khoản từng phụ kiện áp dụng nhu thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công.

2. Thời hạn tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản của cơ quan hải quan

            Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày Chi cục Hải quan điện tử nhận được “Yêu cầu thanh khoản” theo Mẫu số 15 Phụ lục XI Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007, của người khai hải quan, Chi cục Hải quan điện tử phải hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu kết quả thanh khoản trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và phản hồi “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” hoặc “Thông báo từ chối kết quả thanh khoản” kèm theo lý do từ chối kết quả thanh khoản theo Mẫu số 16 Phụ lục XI Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 cho người khai hải quan.

3. Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm:

            Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan phản hồi “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” hoặc “Thông báo từ chối kết quả thanh khoản” kèm theo lý do từ chối kết quả thanh khoản, người khai hải quan phải thực hiện đầy đủ yêu cầu của cơ quan hải quan trên “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” hoặc “Thông báo từ chối kết quả thanh khoản”, bao gồm cả việc hoàn thành thủ tục hải quan để giải quyết số nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm (nếu có).

4. Gia hạn thời hạn thanh khoản và thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm:

            Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn này được gia hạn thêm nhưng không quá 30 ngày. Trên cơ sở phụ kiện gia hạn thời gian thực hiện của người khai hải quan bổ sung, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử xem xét quyết định.

5. Biện pháp xử lý đối với những trường hợp vi phạm thời gian thanh khoản:

            Chi cục Hải quan điện tử phải tổ chức theo dõi tình hình thanh khoản hợp đồng, phụ kiện hợp đồng gia công; nếu người khai hải quan vi phạm thời hạn quy định tại Khoản 1; Khoản 3 hoặc Khoản 4 Phần này thì lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan và ra quyết định xử phạt. Trong quyết định xử phạt phải có điều khoản yêu cầu người khai hải quan hoàn thành  việc thanh khoản hợp đồng gia công trong thời hạn chấp hành quyết định xử phạt. Hết thời hạn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu người khai hải quan vẫn không hoàn thành việc thanh khoản thì áp dụng biện pháp cưỡng chế về thủ tục hải quan đối với tất cả hàng hoá nhập khẩu (kể cả nhập khẩu kinh doanh) các lô hàng tiếp theo của người khai hải quan.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thủ tục thanh khoản.

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Hợp đồng gia công- Mẫu số 1 Phụ lục XI - Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Yêu cầu thanh khoản- Mẫu số 15 Phụ lục XI - Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001;

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001;

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính;

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử;

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục XI

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Hợp đồng gia công

 

 

 

1.1           

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (hợp đồng gia công)

 

X

1.2           

Số tham chiếu chứng từ

Do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.3           

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai hợp đồng

 

X

1.4           

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa đổi hoặc hủy)

 

X

1.5           

Trạng thái của chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

1.6           

Số đăng ký chứng từ

Số tham chiếu hợp đồng do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.7           

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan Hải quan chấp nhận và cấp số đăng ký cho hợp đồng gia công

   

1.8           

Hải quan tiếp nhận chứng từ

Mã đơn vị hải quan tiếp nhận hợp đồng gia công

X

X

1.9           

Mã người khai chứng từ

Mã người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

1.10        

Tên người khai chứng từ

Tên người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

1.11        

Mã bên nhận gia công

Mã số bên nhận gia công (bắt buộc phải có nếu là doanh nghiệp tại Việt Nam)

   

1.12        

Tên bên nhận gia công

Tên của bên nhận gia công thể hiện trong hợp đồng gia công

 

X

1.13        

Địa chỉ bên nhận gia công

Địa chỉ của bên nhận gia công thể hiện trong hợp đồng gia công

 

X

1.14        

Mã bên thuê gia công

Mã số của bên thuê gia công (bắt buộc phải có nếu là doanh nghiệp tại Việt Nam)

   

1.15        

Tên bên thuê gia công

Tên bên thuê gia công thể hiện trong hợp đồng gia công

 

X

1.16        

Địa chỉ bên thuê gia công

Địa chỉ của bên thuê gia công thể hiện trong hợp đồng gia công

 

X

1.17        

Nước thuê gia công

Quốc tịch của bên thuê gia công

X

X

1.18        

Nước nhận gia công

Quốc tịch bên nhận gia công

   

1.19        

Số hợp đồng

Số của hợp đồng gia công (Nếu hợp đồng gia công có thời hạn lớn hơn 1 năm thì số hợp đồng là số phụ kiện hợp đồng tách theo từng năm, do doanh nghiệp tự đặt, được đăng ký như hợp đồng gia công)

 

X

1.20        

Ngày ký hợp đồng

Ngày ký hợp đồng gia công

 

X

1.21        

Ngày hết hạn

Ngày hết hạn của hợp đồng gia công (Nếu hợp đồng gia công có thời hạn lớn hơn 1 năm thì ngày hết hạn của hợp đồng là ngày hết hạn của phụ kiện hợp đồng được tách theo từng năm)

 

X

1.22        

Tổng trị giá tiền công  

Tổng trị giá tiền công thuê gia công của hợp đồng

   

1.23        

Tổng trị giá sản phẩm

Tổng trị giá sản phẩm gia công của hợp đồng

   

1.24        

Mã nguyên tệ sử dụng trong hợp đồng

Sử dụng thống nhất theo bảng mã các đơn vị tiền tệ

X

X

1.25        

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán tiền công.

 

X

1.26        

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với hợp đồng (là thủ tục đăng ký hợp đồng hoặc thủ tục sửa đổi hợp đồng đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi hoặc hủy hợp đồng đã đăng ký)

X

 

1.27        

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là hợp đồng đã đăng ký hoặc chứng từ sửa đổi hợp đồng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.28        

Các ghi chú khác

Các ghi chú khác (ghi nhận các ghi chú, hợp đồng thuê gia công lại…)

   

Mẫu số 15

Yêu cầu thanh khoản

     

15.1          

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (yêu cầu thanh khoản)

X

X

15.2          

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu chứng từ do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

15.3          

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai yêu cầu thanh khoản

 

X

15.4          

Chức năng của chứng từ

Chức năng của yêu cầu thanh khoản (thêm mới; sửa đổi yêu cầu đã đăng ký; hủy yêu cầu đã đăng ký)

X

X

15.5          

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của đề nghị tiêu hủy hàng hóa (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

15.6          

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của yêu cầu thanh khoản do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận đăng ký yêu cầu thanh khoản

   

15.7          

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký yêu cầu thanh khoản

   

15.8          

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận yêu cầu thanh khoản  

X

X

15.9          

Mã doanh nghiệp

Mã thương nhân gia công hàng hóa

   

15.10       

Tên doanh nghiệp

Tên thương nhân gia công hàng hóa

 

X

15.11       

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp gia công hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

15.12       

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp gia công hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

15.13       

Số tham chiếu hợp đồng

Số tham chiếu hợp đồng gia công do hệ thống của người khai hải quan cấp khi đăng ký hợp đồng

 

X

15.14       

Số đăng ký hợp đồng

Số đăng ký hợp đồng gia công do cơ quan hải quan cấp khi chấp nhận đăng ký hợp đồng

 

X

15.15       

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

   

15.16       

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với đề nghị yêu cầu thanh khoản (là thủ tục khai yêu cầu thanh khoản hoặc thủ tục sửa đổi bản yêu cầu thanh khoản đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một bản yêu cầu thanh khoản hoặc hủy một bản yêu cầu thanh khoản đã đăng ký)

X

 

15.17       

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ yêu cầu thanh khoản hoặc chứng từ sửa đổi yêu cầu thanh khoản đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

Tin liên quan

Cục HQQB Thông báo: Về việc tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
Thực hiện quy chế về tổ chức đào tạo và thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục...
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG BÌNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN Tổng số 178 thủ tục: - Cấp Tổng cục Hải quan: 41 thủ tục - Cấp Cục...
Hoạt động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
Nhân ngày Quốc tế phụ nữ, nhằm tôn vinh và khẳng định vai trò của phụ nữ nói chung và CBCC nữ nói riêng, Công đoàn...
Áp thuế NK 3% đối với ván sàn tre
Mặt hàng ván sàn tre đã được soi hèm, đánh bóng, kích cỡ từng tấm (960x96x15) mm, theo chứng thư giám định mặt hàng...
Áp dụng tình tiết vi phạm nhiều lần khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
Trong khoa học pháp lý, vi phạm pháp luật được hiểu là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách...
Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình chào cờ đầu tuần tại trụ sở mới
Chào cờ đầu tuần là nét đẹp văn hóa của ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình nói riêng. Là...
Hải quan Hà Giang thu NSNN đạt 55,5% chỉ tiêu giao
Cục Hải quan Hà Giang cho biết, tính từ đầu năm đến trung tuần tháng 6-2012, đơn vị thu NSNN đạt: 244,85 tỉ...