Trình tự thực hiện

+ Đối với người khai hải quan

Bước 1- Khai tờ khai xuất khẩu tại chỗ của người khai hải quan

Người khai hải quan khai tờ khai xuất khẩu tại chỗ và làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ như đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán theo từng loại hình xuất khẩu tương ứng.

Bước 2. Giao 01 tờ khai xuất khẩu tại chỗ (tờ khai hải quan điện tử in) đã hoàn thành thủ tục và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) cho doanh nghiệp nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ.

Bước 3. Nhận “Thông báo hủy tờ khai xuất khẩu” theo Mẫu số 18 tại Phụ lục VIII Quy định này do Chi cục Hải quan điện tử gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong trường hợp quá thời hạn làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ.

+ Đối với cơ quan hải quan

Bước 1- Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ

Chi cục Hải quan điện tử làm thủ tục kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ như đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán theo từng loại hình tương ứng. Ngoài ra, Chi cục Hải quan điện tử thực hiện thêm:

Bước 2: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Chi cục Hải quan điện tử xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan cho tờ khai xuất khẩu tại chỗ; nếu hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không có thông tin đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ, công chức hải quan hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ đồng thời gửi “Thông báo hủy tờ khai xuất khẩu” theo Mẫu số 18 Phụ lục VIII Quy định này cho người khai hải quan xuất khẩu tại chỗ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

      + Tờ khai xuất khẩu tại chỗ

      + Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Việt Nam

      + Hóa đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng)

      + Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, trừ vận tải đơn, B/L)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan phối hợp (nếu có):

- Các cơ quan cấp phép

- Thương nhân giám định

- Cơ quan về kiểm dịch động thực vật, thực vật, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm..

- Cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

- Lệ phí (nếu có): 20.000 VNĐ/tờ khai (theo Thông tư số 43/2009/TT-BTC ngày 09/03/2009 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan)

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+  Tờ khai xuất khẩu tại chỗ: Mẫu tờ khai 1, Phụ lục VIII, Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Chi cục Hải quan điện tử xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan cho tờ khai xuất khẩu tại chỗ; nếu hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không có thông tin đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ, công chức hải quan hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ đồng thời gửi “Thông báo hủy tờ khai xuất khẩu” theo Mẫu số 18 Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC cho người khai hải quan xuất khẩu tại chỗ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ/BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

- Thông tư số 43/2009/TT-BTC ngày 09/03/2009 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

Phụ lục VIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Tờ khai điện tử

 

 

 

1.1

Thông tin chung

 

 

 

1.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (tờ khai hải quan)

X

X

1.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai tờ khai

 

X

1.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa đổi hoặc hủy)

X

X

1.1.5        

Trạng thái của chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

X

X

1.1.6        

Số đăng ký chứng từ (tờ khai)

Số đăng ký tờ khai do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ (tờ khai)

Ngày cơ quan Hải quan chấp nhận và cấp số đăng ký cho tờ khai

   

1.1.8        

Hải quan tiếp nhận chứng từ

Mã đơn vị hải quan tiếp nhận tờ khai

X

X

1.1.9        

Hải quan nơi có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mã đơn vị hải quan nơi có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

X

X

1.1.10     

Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

Mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

X

X

1.1.11     

Mã người giao hàng/ người xuất khẩu

Mã số người giao hàng/ xuất khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu)

   

1.1.12     

Người giao hàng/ người xuất khẩu

Tên, địa chỉ người giao hàng/ xuất khẩu

 

X

1.1.13     

Mã người nhận hàng/ người nhập khẩu

Mã số người nhận hàng/ nhập khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu)

   

1.1.14     

Người nhận hàng/ người nhập khẩu

Tên, địa chỉ người giao hàng/ nhập khẩu

 

X

1.1.15     

Mã nguời chỉ định giao hàng

Mã số người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)

   

1.1.16     

Người chỉ định giao hàng

Tên, địa chỉ người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)

   

1.1.17     

Mã người uỷ thác

Mã số người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

   

1.1.18     

Người uỷ thác

Tên, địa chỉ người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

   

1.1.19     

Mã người khai chứng từ

Mã số người khai tờ khai hải quan

 

X

1.1.20     

Người khai chứng từ

Tên người khai tờ khai hải quan

 

X

1.1.21     

Phạm vi thực hiện hợp đông đại lý

Nộp thuế/ thanh khoản/ các nội dung khác (chỉ khai trong trường hợp sử dụng đại lý lamg thủ tục hải quan)

X

 

1.1.22     

Nước xuất khẩu

Mã nước xuất khẩu (là Việt Namnếu là tờ khai xuất khẩu)

X

X

1.1.23     

Nước nhập khẩu

Mã nước nhập khẩu (là ViệtNam nếu là tờ khai nhập khẩu)

X

X

1.1.24     

Số lượng mặt hàng

Tổng số mặt hàng trên tờ khai

 

X

1.1.25     

Tổng trọng lượng

Tổng trọng lượng của cả lô hàng (bao gồm cả đóng gói)

 

X

1.1.26     

Số lượng kiện

Tổng số lượng kiện của toàn bộ lô hàng do người vận tải đóng gói

   

1.1.27     

Tổng số container

Tổng số container dùng để vận chuyển cả lô hàng nếu vận chuyển bằng container

   

1.1.28     

Điều kiện giao hàng

Mã điều kiện giao hàng

X

X

1.1.29     

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

X

X

1.1.30     

Tỷ giá tính thuế

Tỷ giá tính thuế của nguyên tệ so với VNĐ

X

X

1.1.31     

Phương thức thanh toán

Mã phương thức thanh toán

X

X

1.1.32     

Chứng từ kèm theo tờ khai

Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (hợp đồng, hóa đơn thương mại, hóa đơn VAT, vận tải đơn, giấy nộp tiền - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.1.33     

Số lượng chứng từ kèm theo tờ khai

Số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai

 

X

1.1.34     

Tổng các khoản phải cộng

Tổng các khoản phải cộng khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải cộng của từng mặt hàng).

 

X

1.1.35     

Tổng các khoản phải trừ

Tổng các khoản phải trừ khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải trừ của từng mặt hàng).

 

X

1.1.36     

Mã cảng, địa điểm xếp hàng

Mã cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu.

 

 

1.1.37     

Cảng, địa điểm xếp hàng

Tên cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ)

 

X

1.1.38     

Mã cảng địa điểm dỡ hàng

Mã cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu.

   

1.1.39     

Cảng địa điểm dỡ hàng

Tên cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ).

 

X

1.1.40     

Phương thức vận tải

Phương thức vận tải theo đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, container, đa phương thức.

 

X

1.1.41     

Phương tiện vận tải

Tên, số hiệu, quốc tịch phương tiện vận tải

   

1.1.42     

Ghi chú khác

Các ghi chú khác (đề nghị cho chuyển cửa khẩu, thời gian dự kiến giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ…)

   

1.2

Thông tin hàng hoá

 

 

 

1.2.1        

Số thứ tự hàng

Số thứ tự của một mặt hàng

 

X

1.2.2        

Mã HS

Mã số của hàng hóa theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (đến 12 số)

X

X

1.2.3        

Mã HS mở rộng  theo nhu cầu quản lý của từng quốc gia

Phần mở rộng của mã số HS để phục vụ nhu cầu quản lý của từng quốc gia

X

 

1.2.4        

Mã tham chiếu hàng hóa

Mã số do nhà sản xuất; thương nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc người khai hải quan tự quy định để tham chiếu đến hàng hóa phục vụ mục đích quản lý nội bộ, thanh khoản…

   

1.2.5        

Tên hàng

Mô tả chi tiết tên hàng, quy cách phẩm chất

 

X

1.2.6        

Nước xuất xứ

Mã nước xuất xứ hàng hoá

X

X

1.2.7        

Số lượng

Số lượng hàng hoá

 

X

1.2.8        

Đơn vị tính đăng ký

Mã đơn vị tính đã đăng ký trước (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình gia công hoặc sản xuất xuất khẩu ); hoặc mã đơn vị tnhs do cơ quan hải quan ban hành áp dụng cho từng loại hàng hóa

X

X

1.2.9        

Đơn vị tính khai báo

Mã đơn vị tính của hàng hóa khai báo trên tờ khai

   

1.2.10     

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đăng ký)

   

1.2.11     

Đơn giá khai báo

Đơn giá khai báo theo nguyên tệ

 

X

1.2.12     

Trị giá khai báo

Trị giá khai báo theo nguyên tệ

 

X

1.2.13     

Tổng các khoản phải cộng

Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa

 

X

1.2.14     

Tổng các khoản phải trừ

Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa (theo Đồng Việt Nam)

 

X

1.2.15     

Phương pháp xác định trị giá hải quan

Phương pháp xác định trị giá hải quan (từ phương pháp 1 đến phương pháp 6).

 

X

1.2.16     

Trị giá tính thuế (theo Đồng ViệtNam)

Trị giá tính thuế bằng trị giá hàng hóa theo nguyên tệ nhân với tỷ giá giữ Đồng Việt Nam với nguyên tệ cộng với tổng các khoản phải cộng trừ đi tổng các khoản phải trừ.

 

X

1.2.17     

Sắc thuế, phí, lệ phí

Sắc thuế; loại phí, lệ phí và các khoản thu khác áp dụng cho mặt hàng trên tờ khai (xuất khẩu/nhập khẩu; VAT; tiêu thụ đặc biệt;…)

   

1.2.18     

Thuế suất

Thuế suất; tỷ lệ phần trăm (%) làm căn cứ để xác định số thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.12

   

1.2.19     

Tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác

Số tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.17

   

1.2.20     

Chứng từ kèm theo hàng hóa

Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (tờ khai trị giá, giấy phép, giấy chứng nhận xuất xứ,  giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, giấy đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm… - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.2.21     

Số lượng chứng từ kèm theo hàng hóa

Số lượng chứng từ gắn với một mặt hàng cụ thể

   

1.2.22     

Số hiệu container và số niêm chì hải quan

Loại container (20", 40", 45" hay loại khác), số hiệu container chứa hàng và số niêm chì hải quan trên container nếu vận chuyển bằng container.

   

1.2.23     

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên tờ khai. Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi làm các thủ tục theo chế độ quản lý hải quan đặc thù như xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ; doanh nghiệp chế xuất; tạm nhập - tái xuất... đòi hỏi phải cho biết thông tin về thủ tục trước đó trong quy định này.

X

 

1.2.24     

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (VD: là tờ khai tạm nhập khẩu đối với hàng tạm nhập - tái chế tái xuất; là tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ…). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII). Trường hợp là tờ khai một lần thì phải khai các tờ khai tạm trước đó.

   

1.2.25     

Miễn thuế

Mặt hàng có được miễn thuế hay không (Có/Không)

   

Tin liên quan

Khai 1 lần, XNK nhiều lần sẽ không thuận lợi cho doanh nghiệp
Theo Tổng cục Hải quan, việc DN khai 1 lần, XNK nhiều lần sẽ không thuận lợi cho doanh nghiệp như đề xuất của một...
Chi cục HQCK Cha Lo giao ban định kỳ với Hải quan Na – Phàu
Thực hiện thỏa thuận giữa Tổng cục Hải quan hai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ...
Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tham gia Hội thao Khối Thi đua Tài chính – Tiền tệ
Thiết thực chào mừng 65 năm ngày Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948-11/6/2013), trong hai ngày...
Đoàn cơ sở Cục HQQB với các hoạt động kỷ niệm 83 Ngày thành thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26.3.1931-26.3.2014)
Tháng 3 về, trong không khí hân hoan của tuổi trẻ cả nước chào mừng 83 mùa xuân Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ra đời...
Điểm mới của dự thảo Nghị định về thủ tục hải quan điện tử
Nghị định về thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) là một trong những nội dung quan trọng trong Chương trình xây dựng...
Hải quan sân bay Tân Sơn Nhất đối thoại với DN
Tại Hội nghị đối với các DN hoạt động XNK thường xuyên trên địa bàn do Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn...
Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (cấp Tổng cục giải quyết khiếu nại lần đầu)
- Trình tự thực hiện:  + Đối với cá nhân, tổ chức: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết...