Trình tự thực hiện

1. Đối với cá nhân, tổ chức:

1.1. Bảo đảm bằng bảo lãnh của tổ chức tín dụng

(Có sự tham gia của người khai hải quan, tổ chức tín dụng)

- Bước 1: Người khai hải quan khai chứng từ bảo đảm quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, bao gồm:

+Tên mã số của tổ chức bảo lãnh,

+ trị giá bảo lãnh,

+mã và tên của người khai hải quan,

+ thời hạn bảo lãnh,

+ ngày cấp bảo lãnh,

+ số tờ khai

+ số quyết định xử phạt hoặc số quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, văn bản khi bổ sung khai thuế (nếu có),

+ nội dung các điều khoản của hợp đồng bảo lãnh của người khai hải quan với tổ chức tín dụng.

Việc khai thông tin về chứng từ bảo đảm cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện đồng thời hoặc sau khi khai tờ khai hải quan điện tử

- Bước 2: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện các công việc sau:

+ Tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan theo hướng dẫn của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong trường hợp chứng từ bảo đảm được cơ quan hải quan chấp nhận

+ Nộp, xuất trình chứng từ bảo đảm bằng giấy (bản chính) trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu phải nộp, xuất trình chứng từ bảo đảm để kiểm tra

+ Nhận thông báo từ chối chứng từ bảo đảm thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không chấp nhận bảo đảm, hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan không chấp nhận chứng từ bảo đảm bằng giấy do chứng từ bảo đảm không hợp lệ; không đủ các tiêu chí theo quy định; hoặc thông tin về tổ chức bảo đảm không đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh

+ Người khai hải quan nhận thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt”, tổ chức tín dụng nhận văn bản giấy thông báo thời hạn nộp thuế, nộp phạt năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế

+ Tổ chức tín dụng nhận văn bản “Thông báo tiền thuế nợ và tiền”từ cơ quan hải quan yêu cầu bảo lãnh nộp thuế, nộp phạt thay cho đối tượng nộp thuế trong trường hợp hết hạn nộp thuế, nộp phạt nhưng người khai hải quan không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt.

1.2. Bảo đảm bằng tài sản cầm cố (trái phiếu chính phủ)

(Có sự tham gia của người khai hải quan)

- Bước 1: Khai chứng từ bảo đảm:

Người khai hải quan khai và gửi đơn đề nghị cầm cố bằng điện tử quy định tại Mẫu số 25 Phụ lục XIV Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

- Bước 2: Nộp đơn bằng giấy và tài sản cầm cố

 Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan các loại giấy tờ sau khi có yêu cầu bảo đảm bằng tài sản cầm cố,

+ Tài sản cầm cố;

+ Đơn đề nghị cầm cố

- Bước 3: Khai thông tin

Người khai hải quan đã thực hiện thủ tục cầm cố trước khi đăng ký tờ khai hải quan điện tử thì khai các nội dung theo Mẫu số 5 Phụ lục X  Quyết định 52/2007/QĐ-BTC tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan điện tử.

- Bước 4: Nhận thông tin và tiến hành các công việc sau:

+ Người khai hải quan sẽ nhận thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” từ cơ quan hải quan năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế

+ Người khai hải quan sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt trong thời hạn, nếu hết thời hạn mà không nộp sẽ bị tiến hành kê biên tài sản cầm cố  theo quy định.

- Bước 5: Giải tỏa bảo đảm

+ Người khai hải quan sẽ đến trụ sở hải quan xuất trình hồ sơ để nhận lại tài sản cầm cố từ việc giải tỏa bảo đảm sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp tiền thuế; tiền phạt; tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh (nếu có) và các nghĩa vụ phát sinh khác (nếu có)

+ Người khai hải quan sẽ nhận hoàn trả (nếu có) trong trường hợp bán đấu giá tài sản cầm cố, trị giá thu được sau khi bán đấu giá tài sản được chi trả các khoản chi phí cho việc đấu giá; nộp thuế hoặc nộp phạt; phạt chậm nộp phát sinh (nếu có)

2. Đối với cơ quan Hải quan:

2.1. Bảo đảm bằng bảo lãnh của tổ chức tín dụng

- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại sơ bộ ban đầu về chứng từ bảo đảm

Việc tiếp nhận, phân loại và kiểm tra sơ bộ thông tin bảo đảm ban đầu sẽ do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thực hiện, nội dung kiểm tra bao gồm:

+ Chức năng của tổ chức bảo lãnh,

+ tên mã số của tổ chức bảo lãnh,

+ quá trình chấp hành pháp luật của tổ chức bảo lãnh,

+ loại bảo lãnh,

+ tổng mức bảo lãnh,

+ trị giá bảo lãnh,

+ mã và tên của người khai hải quan,

+ thời hạn bảo lãnh, ngày cấp bảo lãnh,

+ số tờ khai và

+ số quyết định xử phạt, số quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, văn bản khi bổ sung khai thuế (nếu có).

- Bước 2: Kiểm tra chấp nhận bảo đảm

Công chức hải quan trực tiếp thụ lý hồ sơ có chứng từ bảo đảm tiến hành kiểm tra các thông tin điện tử về:

+ Tên mã số của tổ chức bảo lãnh,

+ quá trình chấp hành pháp luật của tổ chức bảo lãnh,

+ trị giá bảo lãnh,

+ mã và tên của người khai hải quan,

+ thời hạn bảo lãnh,

+ ngày cấp bảo lãnh,

+ số tờ khai

+ số quyết định xử phạt, số quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, văn bản khi bổ sung khai thuế (nếu có),

+ nội dung các điều khoản của hợp đồng bảo lãnh của người khai hải quan với tổ chức tín dụng.

- Sau khi kiểm tra chứng từ bảo đảm bằng điện tử nếu công chức trực tiếp thụ lý hồ sơ chấp nhận thì thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ra “Thông báo chấp nhận bảo đảm” và chuyển qua bước tiếp theo trong thủ tục thông quan.

- Trường hợp khi kiểm tra công chức trực tiếp thụ lý hồ sơ còn có nghi vấn đối với thông tin bảo đảm thì thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “thông điệp yêu cầu người khai hải quan nộp chứng từ bảo đảm bằng giấy” và tiến hành kiểm tra; kết quả kiểm tra trình lãnh đạo Đội nghiệp vụ thông quan quyết định.

- Bước 3: Quản lý bảo đảm

+ Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” theo Mẫu số 2 Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC cho người khai hải quan và văn bản giấy thông báo thời hạn nộp thuê, nộp phạt theo Mẫu 23 Phụ lục XIV ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC cho tổ chức tín dụng 05 (năm) ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế

+ Cơ quan Hải quan sẽ ra văn bản “Thông báo về tiền thuế nợ và tiền phạt” theo Mẫu 24 Phụ lục XIV ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC yêu cầu tổ chức tín dụng bảo lãnh nộp thuế, nộp phạt, thay cho đối tượng nộp thuế trong trường hợp khi hết hạn nộp thuế, nộp phạt nhưng người khai hải quan không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt, phạt chậm nộp phát sinh.

+ Cơ quan Hải quan sẽ từ chối chấp nhận chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho các lô hàng tiếp theo cho đến khi thực hiện xong các nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt, nộp phạt chậm phát sinh.

+ Cơ quan hải quan sẽ thực hiện hoàn trả phần nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định trong trường hợp người khai hải quan và tổ chức bảo lãnh cùng đồng thời nộp thuế, nộp phạt

2.2. Bảo đảm bằng tài sản cầm cố (trái phiếu chính phủ)

- Bước 1: Kiểm tra chứng từ và thực hiện việc chấp nhận tài sản cầm cố

+ Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ nêu tại Điểm 2.1.a Điều 56 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và thực hiện việc chấp nhận tài sản cầm cố theo nguyên tắc: Trị giá bảo đảm không quá 70% (bảy mươi phần trăm) mệnh giá ghi trên tài sản cầm cố.

+ Đội trưởng Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử quyết định chấp nhận tài sản cầm cố thể hiện bằng “Thông báo chấp nhận cầm cố”

Cơ quan hải quan tiếp nhận và niêm phong tài sản cầm cố với sự chứng kiến của người khai hải quan, lưu giữ tại trụ sở Chi cục hải quan điện tử. Việc bàn giao, niêm phong phải được lập biên bản theo Mẫu số 27 Phụ lục XIV Quy định này.

- Bước 2: Cập nhật “Thông báo chấp nhận cầm cố” vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong trường hợp người khai hải quan thực hiện cầm cố sau khi đăng ký tờ khai hải quan điện tử

- Bước 3: Quản lý bảo đảm.

+ Năm ngày trước thời điểm hết thời hạn nộp thuế cơ quan hải quan có thông điệp “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt” gửi cho người khai hải quan.

+ Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kê biên tài sản cầm cố, chuyển tài sản cầm cố về cơ quan có chức năng đấu giá theo quy định để thực hiện các thủ tục đấu giá, thu hồi nợ thuế, nợ phạt cho ngân sách nhà nước trong trường hợp hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt mà người khai hải quan không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt

- Bước 4: Giải tỏa bảo đảm

+ Chi cục hải quan điện tử thực hiện kiểm tra các chứng từ trong hồ sơ do người khai hải quan đến trụ sở hải quan xuất trình và bàn giao tài sản cầm cố cho người khai hải quan. Việc trả tài sản cầm cố phải được lập biên bản theo Mẫu số 28 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

+ Hoàn trả doanh nghiệp (nếu có) trong trường hợp bán đấu giá tài sản cầm cố, trị giá thu được sau khi bán đấu giá tài sản được chi trả các khoản chi phí cho việc đấu giá; nộp thuế hoặc nộp phạt;  phạt chậm nộp phát sinh (nếu có)

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Chứng từ bảo đảm riêng theo mẫu số Mẫu số 1 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

- Chứng từ bảo đảm riêng (bản giấy).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan điện tử

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan có chức năng đấu giá

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận bảo đảm đối với hình thức bảo đảm riêng.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Chứng từ bảo đảm riêng- Mẫu số 1 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt- Mẫu số 2 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Văn bản giấy “Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt”- Mẫu số 23 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Thông báo về tiền thuế nợ và tiền phạt- Mẫu số 3 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Văn bản giấy “Thông báo về tiền thuế nợ và tiền phạt”- Mẫu số 24 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Đơn đề nghị cầm cố- Mẫu số 4 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Văn bản giấy “Đơn đề nghị cầm cố”- Mẫu số 25 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Thông báo chấp nhận cầm cố- Mẫu số 5 Phụ lục X Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Văn bản giấy “Thông báo chấp nhận cầm cố”- Mẫu số 26 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Biên bản nhận tài sản cầm cố- Mẫu số 27 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Biên bản trả tài sản cầm cố- Mẫu số 28 Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

            Theo Điều 55 Khoản 2 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC: Cơ quan hải quan được từ chối khoản bảo đảm của tổ chức tín dụng trong các trường hợp:

- Tổ chức tín dụng đứng ra bảo lãnh không có chức năng thực hiện bảo lãnh quy định tại giấy phép hoạt động do Ngân hàng nhà nước cấp;

Tổng mức bảo lãnh của tổ chức tín dụng vượt quá tỷ lệ so với mức vốn tự có theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước;

Tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được tổ chức tín dụng đó cấp bảo lãnh trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế;

Số tiền bảo đảm nhỏ hơn số tiền thuế, tiền phạt, số tiền còn phải nộp  theo các nghĩa vụ tài chính khác mà người khai hải quan phải thực hiện đối với nhà nước.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục X

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Chứng từ bảo đảm riêng

Cho từng lô hàng

 

 

1.1           

Loại chứng từ

Chứng từ bảo đảm riêng

 

X

1.2           

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.3           

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

1.4           

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

1.5           

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

1.6           

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

1.7           

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

1.8           

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

1.9           

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

1.10        

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

1.11        

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

1.12        

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

1.13        

Tên tổ chức bảo đảm

   

X

1.14        

Số bảo đảm

Số do tổ chức bảo lãnh cấp

 

X

1.15        

Mã số thuế của tổ chức bảo lãnh

Do cơ quan Thuế cấp

X

X

1.16        

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh

   

X

1.17        

Tên của người được bảo lãnh

   

X

1.18        

Mã số thuế của người được bảo lãnh

Do cơ quan Thuế cấp

X

X

1.19        

Thông tin số vận đơn

   

X

1.20        

Số hóa đơn thương mại

     

1.21        

Số tờ khai nhập khẩu

Nếu có

   

1.22        

Số quyết định xử phạt

     

1.23        

Trị giá bảo lãnh

   

X

1.24        

Thời hạn bảo lãnh

   

X

1.25        

Ngày cấp bảo đảm

   

X

1.26        

Ngày hết hạn bảo đảm

   

X

Mẫu số 2

Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt

Cho từng lô hàng

 

 

2.1              

Loại chứng từ

Thông báo hạn nộp thuế, nộp phạt

 

X

2.2              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

2.3              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

2.4              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

2.5              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

2.6              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

2.7              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

2.8              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

2.9              

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

2.10          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

2.11          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

2.12          

Số bảo đảm

   

X

2.13          

Ngày cấp bảo đảm

   

X

2.14          

Ngày hết hạn bảo đảm

   

X

2.15          

Tổ chức cấp bảo đảm

   

X

2.16          

Mã số người cấp bảo đảm

 

X

X

2.17          

Tổ chức, cá nhân được bảo đảm

   

X

2.18          

Mã số người được bảo đảm

 

X

X

2.19          

Loại bảo đảm

     

2.20          

Số tiền bảo đảm

   

X

2.21          

Số ngày bảo đảm

   

X

2.22          

Số tờ khai

   

X

2.23          

Số ngày ân hạn thuế

   

X

2.24          

Ngày hết hạn ân hạn thuế

   

X

Mẫu số 3

Thông báo về tiền thuế nợ và tiền phạt

Cho từng lô hàng

 

 

3.1              

Loại chứng từ

Thông báo về tiền thuế nợ và tiền phạt

 

X

3.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

3.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

3.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

3.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

3.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

3.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

3.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

3.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

3.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

3.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

3.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

3.13          

Tên của tổ chức bảo lãnh

   

X

3.14          

Mã số thuế tổ chức bảo lãnh

 

X

X

3.15          

Số bảo đảm

   

X

3.16          

Loại bảo đảm

   

X

3.17          

Tên của người được bảo lãnh

     

3.18          

Mã số thuế của người được bảo lãnh

 

X

X

3.19          

Số tờ khai nhập khẩu

   

X

3.20          

Số vận đơn

   

X

3.21          

Giá trị bảo lãnh

   

X

3.22          

Thời hạn bảo lãnh

   

X

3.23          

Số tiền thuế nhập khẩu

   

X

3.24          

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt

   

X

3.25          

Số tiền thuế giá trị gia tăng

   

X

3.26          

Số tiền phạt chậm nộp

   

X

3.27          

Số tài khoản cơ quan hải quan

   

X

3.28          

Nơi mở tài khoản của cơ quan hải quan

   

X

Mẫu số 4

Đơn đề nghị cầm cố

Cho từng lô hàng

 

 

4.1              

Loại chứng từ

Đơn đề nghị cầm cố

 

X

4.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

4.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

4.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

4.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

4.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

4.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

4.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

4.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

4.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

4.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

4.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

4.13          

Người đề nghị cầm cố

   

X

4.14          

Mã số người đề nghị cầm cố

 

X

X

4.15          

Loại tài sản cầm cố

     

4.16          

Số lượng

     

4.17          

Trị giá tài sản ghi trên mệnh giá

     

4.18          

Cơ quan phát hành

   

X

4.19          

Ngày phát hành tài sản cầm cố

   

X

4.20          

Thời hạn hiệu lực tài sản cầm cố

   

X

4.21          

Số vận đơn lô hàng đề nghị bảo lãnh

   

X

4.22          

Số tờ khai nhập khẩu đề nghị bảo lãnh

   

X

4.23          

Số quyết định xử phạt

     

4.24          

Thời hạn cầm cố

   

X

4.25          

Cam kết

   

X

Mẫu số 5

Thông báo chấp nhận cầm cố

Cho từng lô hàng

 

 

5.1              

Loại chứng từ

Thông báo chấp nhận cầm cố

 

X

5.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

5.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

5.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

   

5.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

5.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

5.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

 

X

5.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

 

X

5.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

X

X

5.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp (người được bảo lãnh)

 

X

5.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

 

5.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

5.13          

Số thông báo chấp nhận cầm cố

     

5.14          

Người đề nghị cầm cố

   

X

5.15          

Mã số người đề nghị cầm cố

 

X

X

5.16          

Loại tài sản đề nghị cầm cố

     

5.17          

Số tài sản đề nghị cầm cố

     

5.18          

Trị giá tài sản đề nghị cầm cố

     

5.19          

Ngày phát hành tài sản đề nghị cầm cố

   

X

5.20          

Ngày hiệu lực tài sản đề nghị cầm cố

   

X

5.21          

Trị giá TS cầm cố được cơ quan hải quan chấp nhận

     

5.22          

Số vận đơn lô hàng được bảo đảm

   

X

5.23          

Số tờ khai nhập khẩu đề nghị bảo đảm

   

X

 

Phụ lục XIV

CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ IN

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

 

Mẫu 23 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-TB1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

THÔNG BÁO HẠN NỘP THUẾ, NỘP PHẠT

Kính gửi: Tổ chức tín dụng (ghi rõ tên).

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo đến tổ chức tín dụng (ghi rõ tên), về việc thời hạn nộp thuế, nộp phạt còn 05 (năm) ngày đối với bảo lãnh dưới đây:

1. Thông tin tổ chức tín dụng:

- Tên của tổ tín dụng :……………………………

MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức tín dụng.

……………………………………………………………………

- Số chứng từ được bảo lãnh:

………………………………………………………………………

2. Thông tin người được bảo lãnh:

- Tên của tổ chức được bảo lãnh :……………………………………

MST

                     

- Địa chỉ của người được bảo lãnh.

…………………………………………………………………………

3. Thông tin lô hàng được bảo lãnh :

- Số vận đơn: ……………………………    Số hợp đồng :……………

- Số hóa đơn thương mại : ……………… Số tờ khai nhập khẩu:……

- Số quyết định xử phạt :…………………………………………

4. Trị giá bảo lãnh :……………………………………………

5. Thời hạn bảo lãnh :………………………………………

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo để quý cơ quan thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ

(chức danh, ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu 24 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-TB2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

THÔNG BÁO VỀ TIỀN THUẾ NỢ VÀ TIỀN PHẠT

Kính gửi: - Tổ chức bảo lãnh (ghi rõ tên);

                       - Người được bảo lãnh (ghi rõ tên).

 

- Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29/11/2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10;

- Căn cứ Bảo đảm số .....phát hành ngày.......của Tổ chức bảo lãnh (ghi rõ tên).

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử ..... thông báo đến Tổ chức tín dụng (ghi rõ tên) cho việc nhập khẩu lô hàng sau đây :

1. Thông tin tổ chức tín dụng:

- Tên của tổ chức tín dụng:

……………………………………………

- MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức tín dụng.

………………………………………………………………………………………….

2. Thông tin người được bảo lãnh:

- Tên người được bảo lãnh:

………………………………………………

- MST 

                     

- Địa chỉ của người được bảo lãnh.

………………………………………………

………………………………………………

3. Thông tin bảo lãnh:

Số vận đơn

…………………...………

Số tờ khai NK

…………..…………

Số chứng từ bảo lãnh

………………..…………

Giá trị bảo lãnh

……………….…………..

Thời hạn bảo lãnh

……………….…………..

 

Đến ngày......ngày....tháng.....năm...., quá thời hạn bảo lãnh/ thời hạn nộp thuế, nộp phạt cho lô hàng trên, nhưng người khai hải quan chưa thực hiện các nghĩa vụ nộp  thuế, nộp phạt theo quy định của pháp luật.

Chi cục Hải quan điện tử.... yêu cầu (Tổ chức tín dụng) phải thực hiện các nộp thuế, nộp phạt thay cho người khai hải quan, chi tiết như sau:

1. Số tiền thuế nhập khẩu

…………………..…đồng

3. Số tiền thuế VAT

…………………...…đồng

2. Số tiền thuế TTĐB

………………...….đồng

4. Số tiền phạt chậm nộp

(bằng 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp)

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử ....yêu cầu Tổ chức bảo lãnh (ghi rõ tên) phải nộp đủ số tiền nêu trên vào ngân sách nhà nước tại tài khoản số............của Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) tại Kho bạc kho bạc nhà nước (ghi rõ tên). Nếu tổ chức tín dụng không thực hiện thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

 

CHI CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 25 Phụ lục XIV

TỔ CHỨC XIN CẦM CỐ

MÃ SỐ THUẾ..........


Số: ........................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


……………, ngày..........tháng.....năm......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ

Kính gửi:  Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên).

Tổ chức đề nghị cầm cố (ghi rõ tên/ địa chỉ/ người đại diện theo pháp luật) đề nghị cầm cố tài sản dưới đây để thực hiện nghĩa vụ (nộp thuế/ nộp phạt) :

1.  Thông tin về tài sản đề nghị cầm cố:

STT

Loại tài sản cầm cố

Số lượng

Trị giá tài sản

(ghi trên mệnh giá)

Chủ sở hữu

tài sản

CQ phát hành

Ngày cấp

Thời hạn

hiệu lực

1

             

2

             

3

             

2. Thông tin về lô hàng:

- Số vận đơn: ……………………………    Số hợp đồng :……………

- Số hóa đơn thương mại : ……………… Số tờ khai nhập khẩu:……

- Quyết định xử phạt :…………………………………………………

3. Số tiền bảo đảm: ………………………………………đồng

Bằng chữ : ……………………………………………………………………

4. Thời hạn cầm cố:

5. Cam kết:

Tổ chức đề nghị cầm cố (ghi rõ tên) cam kết:

-          Không có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản cầm cố.

-          Nếu quá thời hạn nộp thuế, nộp phạt mà không nộp thuế, nộp phạt, cơ quan hải quan được toàn quyền xử lý đối với tài sản cầm cố để đảm bảo thu đủ tiền thuế, tiền phạt.

Khi quá thời hạn nộp thuế theo quy định, đơn yêu cầu này có giá trị như một chứng từ pháp lý hợp pháp, đầy đủ cho Cơ quan hải quan toàn quyền xử lý với giấy tờ cầm cố.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ

(chức danh, ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu 26 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-TB3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

THÔNG BÁO CHẤP NHẬN CẦM CỐ

Kính gửi: Tổ chức đề nghị cầm cố (ghi rõ tên/ địa chỉ).

Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận tài sản cầm cố của tổ chức đề nghị cầm cố (ghi rõ tên) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt theo nội dung dưới đây:

1. Thông tin về tài sản cầm cố:

STT

Loại tài sản cầm cố

Số lượng

Trị giá tài sản ghi trên mệnh giá

Chủ sở hữu

Cơ quan phát hành

Ngày cấp

Thời hạn hiệu lực

1

             

2

             

3

             

2. Thông tin về lô hàng được bảo đảm:

- Số vận đơn: ……………………………    Số hợp đồng :……………

- Số hóa đơn thương mại : ……………… Số tờ khai nhập khẩu:……

- Số Quyết định xử phạt :……………………………………

3. Số tiền bảo đảm:…………………………………………………………………....

4. Thời hạn bảo đảm:…………………………………………………

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo cho người đề nghị cầm cố (ghi rõ tên) biết để thực hiện nghĩa vụ về thuế nhập khẩu lô hàng theo quy định pháp luật.

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI NGHIỆP VỤ THÔNG QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 27 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-BB1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

BIÊN BẢN NHẬN TÀI SẢN CẦM CỐ

- Căn cứ Đơn đề nghị cầm ngày/tháng/năm của Tổ chức đề nghị cầm cố (ghi rõ tên);

- Căn cứ Thông báo chấp nhận tài sản cầm cố ngày/tháng/năm của Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên).

Hôm nay, hồi....giờ...ngày ...tháng...năm...tại trụ sở Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên)

A. Bên giao:

- Tổ chức đề nghị cầm cố:...................................................................

- Mã số thuế:

MST

                     

- Địa chỉ:.................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: .......................................................

- Giấy CMND hoặc hộ chiếu số.....ngày cấp...nơi cấp........................

B. Bên nhận:

- Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên):...................................................

- Người đại diện chi cục hải quan điện tử:...........................................

- Số hiệu công chức............................................................................

Bên giao, bên nhận đã tiến hành giao nhận, nhận tài sản cầm cố cụ thể như sau: 

1. Thông tin tài sản cầm cố:

STT

Loại tài sản cầm cố

Số lượng

Trị giá tài sản ghi trên mệnh giá

Chủ sở hữu

Cơ quan phát hành

Ngày cấp

Thời hạn hiệu lực

1

             

2

             

3

             

2. Thông tin về niêm phong tài sản cầm cố (mô tả cách thức niêm phong).

Việc giao nhận kết thúc vào hồi.....giờ......ngày.....tháng....năm......

Biên bản được lập thành....bản, mỗi bản gồm...trang; đã được các bên đọc lại công nhận là đúng và ký tên dưới đây, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN GIAO

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 28 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-BB2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

BIÊN BẢN TRẢ TÀI SẢN CẦM CỐ

 

- Căn cứ biên bản nhận tài sản cầm cố số......./HQĐT-BB1 ngày....tháng...năm....do Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) lập;

- Căn cứ chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu lô hàng số........

Hôm nay, hồi....giờ...ngày ...tháng...năm...tại trụ sở Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên)

A. Bên giao:

- Chi cục Hải quan điện tử..................................................................

- Người đại diện chi cục hải quan điện tử...............................................

- Số hiệu công chức...........................................................................

B. Bên nhận:

- Tổ chức nhận tài sản cầm cố..............................................................

- Mã số thuế:

MST

                     

- Địa chỉ..............................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật.............................................................

- Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:..................ngày cấp..............nơi cấp....................

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) tiến hành trả tài sản cầm cố cho tổ chức đề nghị cầm cố (ghi rõ tên) theo nội dung sau.

1. Thông tin tài sản cầm cố Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) trả lại gồm:

STT

Loại tài sản cầm cố

Số lượng

Trị giá tài sản ghi trên mệnh giá

Chủ sở hữu

Cơ quan phát hành

Ngày cấp

Thời hạn hiệu lực

1

             

2

             

3

             

2. Thông tin về mở niêm phong tài sản cầm cố (mô tả cách thức mở niêm phong).

Việc giao nhận kết thúc vào hồi.....ngày giờ...tháng....năm.....

Biên bản được lập thành....bản, mỗi bản gồm...trang ; đã được các bên đọc lại công nhận là đúng và ký tên dưới đây, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN GIAO

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 29 Phụ lục XIV

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Số :............./HQĐT-TB4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........., ngày.....tháng.....năm.......

 

THÔNG BÁO CHẤP NHẬN BẢO ĐẢM CHUNG

Kính gửi: - Người được bảo lãnh(ghi rõ tên);

          - Tổ chức tín dụng (ghi rõ tên).

Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận bảo đảm chung của tổ chức tín dụng (ghi rõ tên) để bảo đảm cho việc hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

1. Thông tin tổ chức tín dụng:

- Tên của tổ chức tín dụng:………………………

MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức tín dụng.

…………………………………………………………….

- Số chứng từ được bảo lãnh:

……………………………………………………………….

- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tin dụng.

……………………………………………………………….

2. Thông tin người được bảo lãnh:

- Tên của người được bảo lãnh:………………………………

MST

                     

- Địa chỉ của tổ chức được bảo lãnh.

…………………………………………………………

3. Trị giá bảo lãnh:..............................................................

4. Thời hạn bảo lãnh:..............................................................

Chi cục Hải quan điện tử (ghi rõ tên) thông báo cho tổ chức tín dụng (ghi rõ tên), người được bảo lãnh (ghi rõ tên) biết để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp phạt và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác cho hoạt xuất khẩu, nhập khẩu.

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI NGHIỆP VỤ THÔNG QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

Tin liên quan

CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG BÌNH – MỘT NĂM NHÌN LẠI
Xác định cải cách hành chính trong lĩnh lực quản lý nhà nước về hải quan là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, năm 2017...
BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 13 (Tháng 7/2016)
Những điểm mới của Luật Tố tụng Hành chính năm 2015  Ngày 25/11/2015, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII đã...
Đội Kiểm soát Hải quan hưởng ứng "Tháng hành động phòng chống ma túy 2014"
Trước tình hình tội phạm liên quan đến hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy qua biên giới ma...
Thông báo tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2014
Thực hiện Thông tư số 80/2011/TT - BTC ngày 9/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị...
Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tham gia Hội diễn văn nghệ và Hội thao khối Kinh tế - Tài chính
Chào mừng Kỷ niệm 70 năm Cách mạng Tháng Tám thành công (19/8/1945 - 19/8/2015), Quốc khánh Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam...
Ngành Hải quan tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan
Lực lượng kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) của ngành Hải quan được thành lập theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BTC ngày...
CẢI CÁCH, HIỆN ĐẠI HÓA: CHÌA KHÒA THÀNH CÔNG CỦA CỤC HẢI QUAN QUẢNG BÌNH
Mục tiêu và hành động Để thực hiện đúng các cam kết quốc tế, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy...