tokhaiNgày 20/12/2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 190/2011/TT-BTC quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.

Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu là HQ/2011-PMD) và phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu là PLHQ/2011-PMD) được in song ngữ tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Mỗi loại tờ khai và phụ lục tờ khai gồm 2 bản (01 bản Hải quan lưu và 01 bản người khai lưu).

Tờ khai và phụ lục tờ khai có nền màu hồng và có dòng chữ “XNK-PMD” trên nền tờ khai, phụ lục tờ khai; tờ khai và phụ lục tờ khai có kích thước là khổ A4 (21cmx29,7cm)

Tờ khai và phụ lục tờ khai được phát miễn phí cho người khai hải quan để làm thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục địch thương mại (hàng phi mậu dịch).

Người khai hải quan có thể kê khai trực tiếp trên tờ khai, phụ lục tờ khai hoặc kê khai theo định dạng chuẩn của tờ khai, phụ lục tờ khai trên máy tính và nội dung kê khai được in ra trên tờ khai (HQ/2011-PMD) và phụ lục tờ khai (PLHQ/2011-PMD).

Người khai hải quan khi kê khai trực tiếp trên tờ khai, phụ lục tờ khai và cán bộ, công chức hải quan khi đăng ký số tờ khai, xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, ký tên trên tờ khai, phụ lục tờ khai chỉ được sử dụng một loại mực, không dùng loại mực đỏ, bút chì hoặc các thứ mực dễ phai không thể hiện rõ nội dung kê khai, đăng ký, xác nhận, không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã kê khai, đăng ký, xác nhận trên tờ khai, phụ lục tờ khai.

Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết các nội dung cụ thể cần kê khai theo các tiêu chí/ ô trên tờ khai, phụ lục tờ khai để người khai hải quan kê khai chính xác nội dung yêu cầu. Đồng thời Thông tư cũng quy định trách nhiệm của Tổng cục Hải quan, trách nhiệm của Cục hải quan tỉnh, thành phố; trách nhiệm của Chi cục Hải quan trong việc in, phát hành và quản lý tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2012. Bạn đọc có thể tham khảo Thông tư số 190/2011/TT-BTC ngày 20/12/2011 của Bộ Tài chính tại mục Thư viện văn bản trên Cổng thông tin điện tử hải quan.

Thông tư số 190/2011/TT-BTC (file đính kèm)

Theo Hải quan Việt Nam.

thuesuatBộ Công thương vừa ban hành Thông tư số 44/2011/TT-BCT ngày 26/12/2011 về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2012 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào.

Theo quy định cụ thể tại Thông tư này, đối với hai mặt hàng có xuất xứ từ Lào gồm: thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá với thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% (không phần trăm).

Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định. Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu các mặt hàng thóc và gạo các loại theo hạn ngạch thuế quan.

Đối với lá và cọng thuốc lá, chỉ những thương nhân có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công thương cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) mới được phép nhập khẩu; Số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công thương cấp.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012. Bạn đọc có thể tham khảo Thông tư số 44/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Công thương tại mục Thư viện văn bản trên Cổng thông tin điện tử hải quan.

Thông tư số 44/2011/TT-BTC (file đính kèm)

Theo Hải quan Việt Nam.

chienluocNgày 28/12/2011,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2471/2011/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030. Với mục tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lần năm 2010, bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD, cán cân thương mại được cân bằng.

Chiến lược đã đề ra ba nhóm mục tiêu cụ thể, gồm:

Một là, phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân 11 - 12%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng trưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng bình quân 11%/năm. Duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 10% thời kỳ 2021-2030.

Hai là, phấn đấu tốc độ tăng trưởng nhập khẩu thấp hơn tăng trưởng xuất khẩu; tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hoá bình quân 10 – 11%/năm trong thời kỳ 2011 – 2020, trong đó giai đoạn 2011 – 2015 tăng trưởng bình quân dưới 11%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 tăng trưởng bình quân dưới 10%/năm.

Ba là, phấn đấu giảm dần thâm hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu ở mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tới cân bằng cán cân thương mại vào năm 2020; thặng dư thương mại thời kỳ 2021 – 2030.

Chiến lược cũng nêu định hướng xuất khẩu chung gồm: Phát triển xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu; Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu.

* Định hướng phát triển ngành hàng:

- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản (là nhóm hàng có lợi thế về tài nguyên nhưng bị giới hạn nguồn cung): Có lộ trình giảm dần xuất khẩu khoáng sản thô; đầu tư công nghệ để tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, tận dụng các cơ hội thuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trị xuất khẩu.

 - Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (là nhóm hàng có lợi thế và năng lực cạnh tranh dài hạn nhưng giá trị gia tăng còn thấp): Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu hướng mạnh vào chế biến sâu, phát triển sản phẩm xuất khẩu có ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến.

- Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (là nhóm hàng có tiềm năng phát triển và thị trường thế giới có nhu cầu): Phát triển sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ giá trị trong nước, giảm phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu.

- Nhóm hàng mới (nằm trong nhóm hàng hóa khác): Rà soát các mặt hàng mới có kim ngạch hiện nay còn thấp nhưng có tiềm năng tăng trưởng cao trong thời gian tới để có các chính sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu.

* Định hướng phát triển thị trường:

- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng.

- Phát huy vai trò, vị thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế, khu vực và tăng cường hoạt động ngoại giao kinh tế để mở rộng thị trường xuất khẩu; phát triển hệ thống cơ quan xúc tiến thương mại tại các khu vực thị trường lớn và tiềm năng; tăng cường bảo vệ hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.

- Tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đã ký FTA.

- Tổ chức xây dựng và từng bước phát triển hệ thống phân phối hàng Việt Nam tại thị trường nước ngoài.

- Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020: châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 46%, châu Âu khoảng 20%, châu Mỹ khoảng 25%, châu Đại Dương khoảng 4% và châu Phi khoảng 5%.

* Định hướng nhập khẩu

- Chủ động điều chỉnh nhịp độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa, đồng thời phát triển sản xuất nguyên, nhiên, phụ liệu phục vụ các ngành hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nước và phát triển công nghiệp hỗ trợ, kiểm soát chặt việc nhập khẩu các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu, góp phần giảm nhập siêu trong dài hạn.

- Đáp ứng yêu cầu nhập khẩu nhóm hàng máy móc thiết bị và công nghệ cao phù hợp với nguồn lực, trình độ sản xuất trong nước và tiết kiệm năng lượng, vật tư; định hướng nhập khẩu ổn định cho các ngành sản xuất sử dụng các nguyên, nhiên, vật liệu mà khai thác, sản xuất trong nước kém hiệu quả hoặc có tác động xấu đến môi trường.

- Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, cải thiện thâm hụt thương mại với các thị trường Việt Nam nhập siêu.

Nhằm đạt được những mục tiêu nói trên, Chiến lược cũng đã vạch ra các giải pháp chủ yếu để thực hiện gồm:

- Phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế: gồm Phát triển sản xuất công nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp.

- Phát triển thị trường;

- Chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu;

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận và đẩy nhanh xã hội hoá hoạt động dịch vụ logistics;

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực;

- Kiểm soát nhập khẩu;

- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của hiệp hội ngành hàng.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

Theo Hải quan Việt Nam.

Tin liên quan

Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tổ chức Hội nghị tập huấn dịch vụ công trực tuyến
Ngày 13/12/2016, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tổ chức Hội nghị tập huấn dịch vụ công trực tuyến cho công chức Hải...
Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh
- Thành phần hồ sơ: + Bản khai chung:  01 bản chính; +  Bản khai hàng hoá (ký, đóng dấu trang đầu và...
Thành lập Cục Kiểm định hải quan: Nâng cao hiệu quả kiểm tra chất lượng hàng hóa XNK
(HQ Online)- Quyết định 65/2015/QĐ-TTg vừa được Thủ tướng Chính phủ ban hành (có hiệu lực từ 5-2-2016) có nội dung...
Nghề Hải quan - Còn lắm vất vả, gian nan
Đến thăm những đơn vị cửa khẩu đóng trên biên giới xa xôi, heo hút, bạn sẽ thấy cuộc sống của những chiến sỹ...
Lấy ý kiến dự thảo mẫu tờ khai hàng hóa xuất, nhập kho ngoại quan
Nhằm tạo điều kiện hơn nữa cho hoạt động kinh doanh dịch vụ kho ngoại quan, Tổng cục Hải quan xây dựng dự...
Chọn thuế suất ưu đãi khi có sự chênh lệch giữa 2 mức thuế
Tổng cục Hải quan vừa có công văn trả lời Cục Hải quan Lào Cai giải đáp vướng mắc về chênh lệch mức thuế suất...
Hội nghị giao ban quý II/2013 giữa Chi cục HQCK Cha Lo và HQCK Na Phàu (Lào)
Thực hiện chế độ làm việc thường niên, ngày 04/07/2013, Chi cục HQCK Cha Lo đã chủ trì tổ chức Hội nghị giao ban quý...