Trình tự thực hiện

I.Đối với đơn vị được kiểm tra sau thông qua

Bước 1: Yêu cầu người kiểm tra xuất trình Quyết định kiểm tra, chứng minh thư Hải quan.

Từ chối việc kiểm tra nếu quyết định kiểm tra không đúng với quy định của pháp luật.

Bước 2: Nhận bản kết luận kiểm tra:

Yêu cầu cơ quan hải quan bồi thường thiệt hại do việc xử lý kết quả kiểm tra không đúng pháp luật gây ra;

Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người kiểm tra trong quá trình kiểm tra và các quyết định xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan;

II. Đối với người kiểm tra sau thông quan

1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan

Bước 1. Chuẩn bị nội dung làm việc với đơn vị được kiểm tra

1.1. Công chức hải quan thực hiện các nội dung xác minh do Chi cục trưởng quyết định tại bước 2 mục I và chuẩn bị đầy đủ những thông tin liên quan để lập hồ sơ đơn vị được kiểm tra, lập danh mục hồ sơ, chứng từ tài liệu dự kiến yêu cầu đơn vị được kiểm tra cung cấp.

Dự kiến câu hỏi, các tình huống có thể xẩy ra và các thông tin, tài liệu cần thu thập thêm.

1.2. Trình Đội trưởng về kết quả chuẩn bị nội dung làm việc, dự kiến kết quả kiểm tra và bố trí thời gian làm việc với đơn vị được kiểm tra. 

Bước 2. Mời đơn vị được kiểm tra đến làm việc tại trụ sở

2.1. Chi cục trưởng ký giấy mời đơn vị được kiểm tra đến làm việc tại trụ sở cơ quan hải quan (theo mẫu số 01/GM/STQĐT đính kèm) và gửi thư điện tử tới đơn vị được kiểm tra.

2.1.1. Giấy mời cần nêu rõ nội dung cần giải trình và các loại hồ sơ chứng từ dạng điện tử hoặc dạng giấy mà đơn vị được kiểm tra cần cung cấp.

2.1.2. Nếu đã 3 (ba) lần gửi thư điện tử mà đơn vị được kiểm tra không trả lời thì Chi cục trưởng ký, gửi giấy mời bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra bằng đường bưu chính hoặc công chức hải quan chuyển trực tiếp cho đơn vị được kiểm tra.

2.2. Đơn vị được kiểm tra có thể lựa chọn và thực hiện các hình thức giải trình sau:

2.2.1. Gửi văn bản kèm tài liệu chứng minh, giải trình bằng thư điện tử hoặc;

2.2.2. Gửi văn bản kèm tài liệu chứng minh, giải trình theo đường bưu chính hoặc;

2.2.3. Đến trụ sở cơ quan hải quan xuất trình hồ sơ, chứng từ để giải trình hoặc;

2.2.4. Mời cơ quan hải quan (bằng văn bản hoặc thư điện tử) đến trụ sở doanh nghiệp để giải trình. Trường hợp này phải được sự đồng ý, chấp thuận của Chi cục trưởng.

2.3. Kiểm tra lại kết quả tự kiểm tra của đơn vị được kiểm tra:

2.3.1. Sau khi nhận được giấy mời của cơ quan hải quan và trong thời gian quy định, đơn vị được kiểm tra tự kiểm tra, rà soát đối với các lô hàng đã được thông quan và phát hiện có sai sót, tự giác thông báo cho cơ quan hải quan những sai sót về nội dung khai hải quan, tính thuế, nộp thuế.

2.3.2. Đội kiểm tra sau thông quan phải kiểm tra lại những sai sót đơn vị được kiểm tra đã tự phát hiện, tự khắc phục hậu quả và trình Chi cục trưởng quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận cách thức và kết quả tự khắc phục hậu quả của đơn vị được kiểm tra. Không xử phạt trường hợp này.

Bước 3. Làm việc với đơn vị được kiểm tra

3.1. Đối chiếu hồ sơ, tài liệu và chứng từ dạng điện tử:

3.1.1. Giới thiệu thành phần công chức kiểm tra, lý do và nội dung chính cần làm việc và kiểm tra văn bản, giấy tờ chứng minh quyền của cá nhân đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm tra theo quy định pháp luật.

3.1.2. Yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất trình hồ sơ, tài liệu cần kiểm tra và trả lời các câu hỏi của cơ quan hải quan.

3.1.3. Thực hiện các nội dung, phương pháp kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 63 và khoản 1, khoản 2 Điều 64 Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

 3.2. Thực hiện các bước tiếp theo như xác minh tại các tổ chức cá nhân liên quan, giám định chứng từ và hàng hóa nếu có điều kiện và các bước khác như Quy trình kiểm tra sau thông quan thông thường hiện hành.

Bước 4. Kết luận kiểm tra

4.1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra nêu tại bước 3, Đội trưởng kiểm tra sau thông quan đề xuất để Chi cục trưởng ký "Biên bản kết luận kiểm tra" (theo mẫu số 02/BBKL/STQĐT đính kèm).

4.2. Biên bản kết luận phải có chữ ký của đại diện đủ thẩm quyền, hợp pháp của đơn vị được kiểm tra và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử.

Đơn vị được kiểm tra có quyền ghi ý kiến của mình vào biên bản kết luận, đây là ý kiến để cơ quan hải quan tham khảo khi xử lý kết quả kiểm tra.

Bước 5. Xử lý kết quả kiểm tra

5.1. Trường hợp đơn vị được kiểm tra chấp nhận sai phạm thì yêu cầu chấn chỉnh kịp thời, khắc phục hậu quả, cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu và chuyển hồ sơ sang bộ phận lưu trữ.

5.2. Trường hợp đơn vị được kiểm tra không giải trình, hoặc có giải trình với nội dung không chấp nhận sai phạm nhưng không nêu được căn cứ thuyết phục thì Đội trưởng báo cáo Chi cục trưởng quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan và tiếp tục xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở cho việc quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở đơn vị được kiểm tra.

2. Kiểm tra tại trụ sở đơn vị được kiểm tra

Bước 1:

1.1 Lập kế hoạch kiểm tra:

a. Lãnh đạo Phòng Kiểm tra sau thông quan giao công chức Hải quan lập kế hoạch kiểm tra theo từng vụ việc cụ thể đã được xác định phải kiểm tra sau thông quan tại đơn vị được kiểm tra theo "Kế hoạch kiểm tra sau thông quan tại đơn vị ..." - Mẫu số 01-KH/KTSTQ theo Phụ lục 3 kèm.

b. Công chức hải quan có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

- Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết:

+ Sau khi thực hiện các công việc khảo sát, đối chiếu và phân tích hồ sơ hải quan cùng những chứng cứ thu thập được thấy đã rõ ràng, có thể khắc phục được sai phạm, đối tượng kiểm tra chấp nhận các biện pháp xử lý của Hải quan không cần thiết phải tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp;

+ Trường hợp xét thấy dấu hiệu vi phạm rõ ràng, có khả năng gây  hậu quả lớn, độ rủi ro cao phải tiến hành kiểm tra sau thông quan thì lập kế hoạch kiểm tra chi tiết theo các nội dung sau:

* Xác định mục đích, phạm vi kiểm tra cần làm rõ, yêu cầu phải đạt được khi kiểm tra sau thông quan;

* Phân tích các cơ sở dữ liệu đã có, thu thập thêm thông tin từ các đơn vị khác trong và ngoài ngành làm cơ sở phục vụ mục tiêu kiểm tra;

* Kế hoạch phỏng vấn, làm việc với đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra;

* Kế hoạch xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

* Các phương pháp kiểm tra và biện pháp nghiệp vụ dự phòng khác;

* Dự kiến nhân sự cho Đoàn kiểm tra và thời gian thực hiện kiểm tra;

* Chuẩn bị tài liệu, văn bản và các trang thiết  bị khác như máy tính, phương tiện lấy mẫu hàng, máy ảnh ...;

* Dự kiến các tình huống xảy ra để có phương án xử lý kịp thời như phải lập biên bản vi phạm hành chính ...;

+ Chuẩn bị cho công việc kiểm tra tại đơn vị:

* Nghiên cứu hồ sơ hải quan có liên quan và chuẩn bị tài liệu cho cuộc kiểm tra trước khi ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan;

* Báo cáo đề xuất ý kiến để Lãnh đạo Phòng Kiểm tra sau thông quan trình Lãnh đạo Cục gửi văn bản đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan cung cấp hồ sơ lưu tại Chi cục Hải quan nơi thông quan hàng hoá hoặc đề xuất Lãnh đạo Cục cử công chức hải quan trực tiếp đi xác minh, thu thập hồ sơ hải quan

c. Lãnh đạo Phòng Kiểm tra sau thông quan xem lại kế hoạch kiểm tra do công chức hải quan lập, ký xác nhận để báo cáo Lãnh đạo cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm tra sau thông quan;

d. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các công việc sau:

- Trực tiếp xem xét để quyết định về dự kiến nhân sự đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên phù hợp với yêu cầu công việc;

- Chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm tra về các vấn đề nêu trong kế hoạch kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan

1.2. Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:

Khi xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, công chức Hải quan được phân công phải chịu trách nhiệm và thực hiện một số việc như sau:

a. Chuẩn bị giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị nội dung cần xác minh làm rõ;

b. Lập biên bản xác nhận nội dung làm việc với các cơ quan, tổ chức có liên quan;

c. Báo cáo kết quả xác minh cho Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan biết và đề xuất hướng xử lý.

1.3. Làm việc với đơn vị được kiểm tra:

Khi mời đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm tra đến trụ sở cơ quan hải quan để giải trình, làm rõ các dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan do cơ quan Hải quan phát hiện được, công chức hải quan cần phải thực hiện một số công việc sau:

a. Gửi "Giấy mời" - mẫu số 03-GM/KTSTQ theo Phụ lục 3 kèm, đến đơn vị được kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b. Chuẩn bị câu hỏi, phỏng vấn người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm tra đó;

c. Lập biên bản làm việc hoặc biên bản xác nhận những nội dung đã được làm rõ trong khi làm việc với đơn vị được kiểm tra về dấu hiệu nghi vấn;

d. Làm báo cáo kết luận và ý kiến đề xuất;

e. Chuẩn bị hồ sơ cho kiểm tra sau thông quan tại đơn vị.

Bước 2: Ban hành quyết định kiểm tra và gia hạn kiểm tra sau thông quan:

1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra, ký và ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan:

a. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét phê duyệt kế hoạch kiểm tra, ký và ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan do Trưởng phòng kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố dự thảo và trình;

b. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét phê duyệt kế hoạch kiểm tra, ký và ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan do Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan dự thảo và trình;

2. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện các công việc dứơi đây sau khi Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt kế hoạch kiểm tra và có ý kiến chỉ đạo cụ thể về việc tiến hành kiểm tra:

a. Họp đoàn kiểm tra để phổ biến kế hoạch kiểm tra chi tiết đã được phê duyệt đối với từng nội dung cụ thể (hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, các chứng từ khác có liên quan) và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thực hiện

b. Phân công cán bộ hoặc trực tiếp nghiên cứu hồ sơ hải quan trước khi ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan;

c. Dự thảo "Quyết định của cơ quan Hải quan về kiểm tra sau thông quan đối với đơn vị ..." - Mẫu số 05-QĐ/KTSTQ theo Phụ lục 3 kèm và trình dự thảo nội dung quyết định kiểm tra sau thông quan cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (đối với Cục Kiểm tra sau thông quan) ký và ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan.

d. Trường hợp hết thời hạn kiểm tra mà chưa thực hiện xong nội dung kiểm tra thì phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra sau thông quan để xem xét ký "Quyết định của cơ quan Hải quan về gia hạn thời hạn kiểm tra sau thông quan đối với đơn vị ..." - Mẫu số 06-GH/KTSTQ theo phụ lục 3 kèm.

Bước 3: Thông báo và công bố quyết định kiểm tra sau thông quan

1. Trưởng đoàn kiểm tra phân công một công chức hải quan có trách nhiệm gửi trực tiếp văn bản "Thông báo của cơ quan Hải quan về kiểm tra sau thông quan tại đơn vị ..." - Mẫu số 04-TB/KTSTQ theo phụ lục 3 kèm, cho đơn vị được kiểm tra, yêu cầu ký nhận vào thông báo đó, ghi rõ ngày, giờ, họ tên ngừơi nhận Thông báo và Quyết định kiểm tra sau thông quan.

2. Trưởng đoàn kiểm tra phải làm việc với người đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đứng đầu đơn vị được kiểm tra uỷ quyền và những cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra. Cụ thể như sau:

a. Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan;

b. Giới thiệu các thành viên đoàn kiểm tra (xuất trình chứng minh thư hải quan của từng người);

c. Nêu rõ kế hoạch, yêu cầu về việc xuất trình, cung cấp các sổ sách, hồ sơ, chứng từ liên quan ... của đơn vị được kiểm tra cho Đoàn kiểm tra;

d. Ngay sau khi quyết định kiểm tra được công bố, ngừơi đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm tra uỷ quyền phải có văn bản gửi cho Đoàn kiểm tra về việc chỉ định các cá nhân liên quan trực tiếp đến nội dung kiểm tra, có trách nhiệm và thẩm quyền lam việc với Đoàn kiểm tra.

Bước 4: Tiến hành kiểm tra sau thông quan tại đơn vị được kiểm tra:

1. Căn cứ dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, căn cứ nội dung và phạm vi kiểm tra được quy định tại quyết định kiểm tra sau thông quan, công chức hải quan thành viên đoàn kiểm tra tập trung kiểm tra các nội dung sau:

a. Kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ, đồng bộ, chính xác, trung thực của hồ sơ hải quan lưu tại đơn vị được kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ hải quan tại cơ quan Hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra;

b. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế và thu khác; việc chấp hành chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến lô hàng của đơn vị được kiểm tra;

c. Kiểm tra các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng, mặt hàng đang kiểm tra;

d. Kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

e. Kiểm tra thực tế hàng hoá nếu xét thấy cần thiết và còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan có căn cứ để chứng minh hàng hoá đó hiện đang được các tổ chức, cá nhân khác lưu giữ, quản lý.

2. Trong quá trình kiểm tra các nội dung trên, công chức hải quan thực hiện một số công việc phát sinh sau:

a. Nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan thì cần lập ngay biên bản làm việc để xác nhận hành vi vi phạm đó. Khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra tổng hợp các biên bản làm việc thành nội dung Biên bản kết luận kiểm tra; Biên bản xử phạt vi phạm hành chính được lập trên cơ sở Biên bản kết luận kiểm tra được công bố. Ngừơi ký Biên bản xử phạt vi phạm hành chính là ngừơi có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

b. Tiến hành xác minh tiếp các dấu hiệu vi phạm tại các cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan;

c. Tiến hành thẩm vấn người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm tra hoặc những cá nhân có liên quan;

d. Báo cáo trưởng đoàn tiến độ công việc và các phát hiện dấu hiệu vi phạm của đơn vị và các vấn đề vướng mắc khác.

3. Kết thúc mỗi ngày làm việc, Đoàn kiểm tra phải ghi tóm tắt nội dung tình hình diễn biến quá trình kiểm tra, làm việc tại các đơn vị được kiểm tra vào Sổ nhật ký công tác của Đoàn kiểm tra sau thông quan. Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo ngay với người ra quyết định kiểm tra sau thông quan khi phát hiện những vi phạm pháp luật vượt quá nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền giải quyết của mình để có các biện pháp xử lý kịp thời, nội dung báo cáo được ghi vào Sổ nhật ký công tác.

Bước 5: Lập và ký biên bản kết luận kiểm tra:

1. Ngay sau khi kết thúc cuộc kiểm tra, các công chức hải quan thuộc đoàn kiểm tra được Trưởng đoàn kiểm tra phân công thực hiện các công việc sau đây:

a. Tổng hợp các bằng chứng đã thu thập được, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định khác có liên quan để kết luận;

b. Dự thảo biên bản kết luận kiểm tra trong đó xác định trách nhiệm cụ thể của đơn vị được kiểm tra, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, kiến nghị về hình thức xử lý, các biện pháp khắc phục sai phạm và những vấn đề cần giải quyết tiếp trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét và quyết định.

2. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện các công việc sau đây:

a. Thông báo, trao đổi với người đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đứng đầu đơn vị được kiểm tra ủy quyền để thông qua nội dung "Biên bản kết luận kiểm tra sau thông qua tại đơn vị ..." - Mẫu số 07-BB/KTSTQ theo Phụ lục 3 kèm;

b. Thống nhất và cùng với người đứng đầu đơn vị được kiểm tra ký xác nhận vào Biên bản kết luận kiểm tra sau thông quan.

3. Trường hợp người đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đứng đầu đơn vị được kiểm tra ủy quyền không nhất trí với nội dung biên bản kết luận kiểm tra thì vẫn phải ký biên bản kết luận kiểm tra và được quyền ghi rõ ý kiến của mình vào biên bản kèm theo các chứng từ giải trình, chứng minh, nhưng vẫn phải chấp hành kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra. Đồng thời, có quyền khiếu nại với ngừơi ký quyết định kiểm tra sau thông quan.

4. Trường hợp đơn vị được kiểm tra không chấp hành quyết định kiểm tra sau thông quan, không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng bị kiểm tra sau thông quan cho đoàn kiểm tra, từ chối không ký biên bản kết luận kiểm tra thì Trưởng đòan kiểm tra ghi rõ ý kiến của họ vào Biên bản kết luận kiểm tra kèm theo chứng kiến của người làm chứng (có thể mời một trong các đối tượng sau: đại diện cơ quan chủ quản của đơn vị được kiểm tra, đại diện chính quyền địa phương nơi đơn vị được kiểm tra đăng ký trụ sở hoạt động, đại diện cơ quan thuế địa phương), đồng thời báo cáo ngừơi ký quyết định kiểm tra sau thông quan để áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với đơn vị được kiểm tra.

Bước 6: Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra:

1. Công chức hải quan hoàn chỉnh hồ sơ, lập dự thảo báo cáo hướng xử lý vi phạm theo các quy định của pháp luật có liên quan căn cứ vào Biên bản kết luận kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, kiểm tra nội dung trước khi trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định theo các trường hợp cụ thể sau đây:

a. Đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan Hải quan thì căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của người ký quyết định kiểm tra sau thông quan, công cức hải quan hoàn chỉnh hồ sơ chuyển bộ phận xử lý để tham mưu theo chức năng và trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý;

b. Đối với trừơng hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan Hải quan thì công chức hải quan hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo ngừơi ký quyết định kiểm tra sau thông quan chuyển hồ sơ cho các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật;

c. Đối với trừơng hợp phải truy thu thuế và hoặc các khoản thu khác, công chức hải quan hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo ngừơi ký quyết định kiểm tra sau thông quan ra quyết định truy thu theo quy định của pháp luật;

d. Đối với trường hợp phải truy hoàn thuế và hoặc các khoản thu khác, công chức hải quan hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo người ký quyết định kiểm tra sau thông quan ra thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố nơi thông quan cho lô hàng để ra quyết định truy hoàn và thực hiện việc truy hoàn theo quy định;

e. Đối với trường hợp có hành vi vi phạm ở mức độ phải truy cứu trách nhiệm hình sự, công chức hải quan hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo ngừơi ký quyết định kiểm tra sau thông quan chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan chức năng xem xét làm rõ hành vi vi phạm đó và xử lý theo thẩm quyền pháp luật quy định.

2. Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm:

a. Báo cáo người ký quyết định kiểm tra sau thông quan về toàn bộ nội dung tiến hành và kết quả kiểm tra tại đơn vị được kiểm tra;

b. Theo dõi, đôn đốc đơn vị được kiểm tra thực hiện kết luận kiểm tra. Trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan;

c. Trình Lãnh đạo Cục ký gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) để theo dõi;

d. Tham mưu cho Lãnh đạo Cục thực hiện việc thông báo cho Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Chi cục hải quan cửa khẩu có liên quan về kết luận của đoàn kiểm tra, các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật đối với đơn vị được kiểm tra do người ký quyết định kiểm tra sau thông quan thực hiện (nếu có)

3. Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ kiểm tra sau thông quan:

a. Trưởng đoàn kiểm tra chỉ đạo một công chức hải quan thuộc thành viên đoàn kiểm tra tiến hành sắp xếp, hoàn chỉnh toàn bộ các giấy tờ hồ sơ liên quan đến quyết định kiểm tra sau thông quan để chuyển lưu trữ và tiến hành ký, đóng dấu nghiệp vụ "Đã kiểm tra sau thông quan" (Mẫu dấu số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chế độ quản lý và sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan) xác nhận vào danh mục hồ sơ tài liệu của cuộc kiểm tra sau thông quan theo từng quyết định và ký đóng dấu đã kiểm tra sau thông quan lên mặt túi đựng hồ sơ;

b. Công chức hải quan chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tiến hành thu thập đầy đủ các chứng từ, hồ sơ liên quan, lập danh mục từng loại theo hướng dẫn về lưu trữ hồ sơ, cho vào túi đựng hồ sơ, ghi rõ họ tên, ký xác nhận vào danh mục và trên mặt túi đựng hồ sơ theo quy định, chuyền bộ phận lưu trữ. " Túi hồ sơ kiểm tra sau thông quan" - Mẫu số 08-THS/KTSTQ theo Phụ lục 3 kèm.

Cách thức thực hiện:

- Gửi nhận thông tin qua hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua CVAN;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan;

-Trực tiếp tại trụ sở đơn vị được kiểm tra.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Hồ sơ hải quan điện tử đang lưu giữ tại đơm vị được kiểm tra và Chi cục hải quan điện tử.

- Chứng từ tài liệu liên quan đến hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu đã được thông quan điện tử gồm chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan, do đơn vị được kiểm tra lưu giữ ở dạng giấy hoặc dữ liệu điện tử.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ Thời hiệu kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa thông quan điện tử là 05(năm) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử;

+ Thời hạn kiểm tra sau thông quan:

1). Thời hạn kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tại trụ sở đơn vị được kiểm tra tối đa là 05 (năm) ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 63 Quy định này; tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 63 Quy định này;

2). Trường hợp phức tạp người quyết định kiểm tra gia hạn thời gian kiểm tra không quá thời hạn quy định tại khoản 1 trên. Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra;

3). Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định kiểm tra sau thông quan chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 63 Quy định này).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan tỉnh, thành phố

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục hải quan điện tử

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội kiểm tra sau thông quan thuộc chi cục hải quan điện tử

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục kiểm tra sau thông quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bản kết luận kiểm tra sau thông quan.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Tên cá nhân/Doanh nghiệp Tiêu đề câu hỏi Ngày hỏi
Công ty TNHH MTV XNK Thịnh Phát LS Điều kiện kinh doanh quá cảnh 06-11-2020
Công ty TNHH MTV DV và TM An Gia Cách khai báo địa điểm tập kết hàng hóa đối với hàng xuất khẩu như thế nào? 05-11-2020
CÔNG TY TNHH TM MAY THĂNG LONG Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình E21 08-10-2020
Công ty TNHH XNK Asean HM Sử dụng chì của hãng vận chuyển niêm phong hàng quá cảnh 29-06-2020
Công ty Cổ phần Bích Thị C/O sai lệch mã số HS 18-03-2020
Công ty trách nhiệm hữu hạn NEWHOPE Hà nội - Chi nhánh Hải phòng Loại hình tờ khai xuất khẩu hàng có nguồn gốc nhập khẩu 27-02-2020
Công ty TNHH Nam Phong Xử phạt khai bổ sung trong thông quan 27-02-2020
Công ty TNHH XNK Thiên Bảo An Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu đưa về bảo quản tại kho doanh nghiệp 27-02-2020
 

Tin liên quan

Chống xuất khống hàng hóa trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu
Quản lí khoảng 2.000 DN hoạt động trong lĩnh vực gia công, SXXK, nhưng trong thời gian qua, kết quả kiểm tra sau thông quan...
BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 12 (Tháng 6/2016)
Những điểm mới của Bộ luật Hình sự năm 2015 Bộ Luật Hình sự năm 2015, được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ...
Sẵn sàng thí điểm hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài
Để thực hiện thí điểm hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh (qua cửa...
Thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp được xét hoàn thuế theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC...
Thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp được xét hoàn thuế theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ...
Kiến nghị được chuyển khẩu mặt hàng xăng dầu NK
Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ- TNHH một thành viên (gọi tắt là Tổng công ty Thanh Lễ) vừa có văn...
Cục HQQB: giải Nhất toàn đoàn tại Hội thao HQ các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên lần thứ XIII năm 2017
Sau 2 ngày tranh tài sôi nổi,  tại Trung tâm Thi đấu thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế đã diễn ra Lễ bế mạc và trao giải...