- Trình tự thực hiện: 

- Đối với cá nhân, tổ chức:

+ Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được xét miễn đối với các trường hợp thuộc đối tượng xét miễn thuế; nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền xét miễn thuế.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

+ Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế do người nộp thuế khai và xử lý.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan,

+ Qua bằng đường bưu chính,

+ Qua giao dịch điện tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

-      Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan: 01 bản sao.

+ Công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong đó nêu rõ loại hàng hoá, trị giá, số tiền thuế, lý do xét miễn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các Tờ khai hải quan xét miễn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích miễn thuế: 01 bản chính.

+ Công văn yêu cầu xét miễn thuế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp và Danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại hàng hoá nhập khẩu do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt, đã được thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu trong năm với Bộ Tài chính) kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng: Công văn nộp 01 bản chính, phiếu theo dõi trừ lùi nộp 02 bản chính.

+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu) hoặc giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu thông qua đấu thầu), trong đó nêu rõ giá thanh toán không bao gồm thuế nhập khẩu; 01 bản sao.

+ Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với  hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học: nộp 01 bản chính quyết định phê duyệt, 02 bản sao Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi).

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị và Danh mục trang thiết bị thuộc dự án cần nhập khẩu do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo: nộp 02 bản chính (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi).

+ Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với trường hợp đề nghị xét miễn thuế theo Điều ước quốc tế: nộp 01 bản sao.

+ Tài liệu khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế được xét miễn; 01 bản sao.

+ Bảng kê doanh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét miễn thuế.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:  

+ Thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp và xử phạt theo qui định hiện hành (nếu có) hoặc ban hành quyết định miễn thuế nếu đúng đối tượng, hồ sơ đầy đủ theo quy định trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan hải quan phải ban hành quyết định miễn thuế là  60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007;

+ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

+ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;

+ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Lọc theo tiêu chí Xóa
Lĩnh vực chi tiết
Tên/Số hiệu Ngày ban hành Trích yếu văn bản
126/2020/NĐ-CP 19/10/2020 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
20/2020/TT-BCT 28/08/2020 Thông tư 20/2020/TT-BCT quy định về áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước thành viên của Liên minh Kinh tế Á Âu năm 2020, 2021, 2022
1949/QĐ-BCT 24/07/2020 Quyết định 1949/QĐ-BCT năm 2020 về đính chính Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
1900/QĐ-BCT 20/07/2020 Quyết định 1900/QĐ-BCT năm 2020 về áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm plastic và sản phẩm bằng plastic được làm từ các polyme từ propylen có xuất xứ từ Trung Hoa, Thái Lan và Ma-lai-xi-a
11/2020/TT-BCT 15/06/2020 Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
47/2020/TT-BTC 27/05/2020 Thông tư quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa NK áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19)
80/2019/TT-BTC 15/11/2019 Thông tư 80/2019/TT-BTC về hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới
60/2019/TT-BTC 30/08/2019 Thông tư 60/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2596/QĐ-TCHQ 31/07/2017 Quyết định số 2596/QĐ-TCHQ ngày 31/7/2017 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành QĐ sửa đổi, bổ sung QĐ 384/QĐ-TCHQ ngày 04/3/2016 quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XK, NK và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với các cơ quan quản lý thu qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
2181/TCHQ-TXNK 03/04/2017 Công văn số 2181/TCHQ-TXNK ngày 03/04/2017 của Tổng cục Hải quan v/v Điều chỉnh mã số hàng hóa
 

Tin liên quan

Tổng cục Hải quan gặp mặt phóng viên xuân Nhâm Thìn 2012
Ngày 16/1/2012, Tổng cục Hải quan đã tổ chức gặp mặt các đại biểu, phóng viên báo, đài có nhiều đóng góp với...
Chi bộ Chi cục HQCK Cảng Hòn La tổ chức thành công Đại hội lần thứ IX, nhiệm kỳ 2013-2015
Được sự nhất trí của Đảng uỷ Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình, ngày 26/4/2013, Chi bộ Chi cục HQCK Cảng Hòn La đã tổ...
Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình công bố quyết định điều động cán bộ lãnh đạo
Ngày 09/11/2018, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình đã tổ chức công bố Quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh...
Lễ kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
Chiều ngày 9/8/2013, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 20 năm ngày thành lập đơn vị...
Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu: Nhiều vướng mắc trong mở rộng áp dụng chữ kí số
Theo Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu (BR-VT), sau hơn 3 tháng triển khai, việc áp dụng chữ kí số (CKS) trong khai báo hải...
Rà soát tiến trình triển khai Dự án VNACCS
Sáng nay 18-6, tại Hà Nội, Tổng cục Hải quan đã có buổi làm việc với lãnh đạo cấp cao Hải quan Nhật Bản về...