Thu nộp tiền thuế vào tài khoản tạm thu (áp dụng đối với loại hình nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, hàng tạm nhập - tái xuất, hàng tạm xuất - tái nhập)

- Trình tự thực hiện: 

- Đối với cá nhân, tổ chức:

   + Theo quy định tại Điều 7 Luật quản lý thuế số 78 ngày 29/11/2006  khi có phát sinh nghĩa vụ thuế cá nhân, tổ chức có trách nhiệm kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác; nộp đầy đủ, đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN qua KBNN. Cá nhân, tổ chức có thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dưới hai hình thức: bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản (căn cứ Điều 44 - Luật QLT số 78, Mục V phần C Thông tư 59, Phần B Thông tư 128/2008 ngày 24/12/2008)

 + Nộp bằng tiền mặt : tại KBNN, tại các cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan, tại các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài Chính được cơ quan thu uỷ nhiệm.

+ Nộp bằng chuyển khoản:

Từ tài khoản của người nộp tại ngân hàng, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại KBNN để ghi thu;

Từ tài khoản của người nộp tại KBNN, KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan để ghi thu. 

Trong cả hai hình thức nộp tiền, cá nhân, tổ chức nộp số tiền thuế, phải lập theo mẫu Giấy nộp tiền vào NSNN quy định tại Điểm 4 Phần B Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008, ghi chính xác các thông tin về nội dung khoản nộp NSNN theo quy định tại quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008  (trừ trường hợp cá nhân, tổ chức nộp thuế bằng tiền mặt tại cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan sẽ cấp biên lai thu tiền cho người nộp thuế - theo quy định tại điểm 2.4 mục I Phần B – Thông tư 128/2008/TT-BTC).

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

+ Kho Bạc Nhà nước, ngân hàng hương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm cấp giấy nộp tiền cho người nộp thuế theo dúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.

+ Kho Bạc Nhà nước, ngân hàng hương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quan hải quan phải chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào tài khoản tạm thu là 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế.

+ Đối với cơ quan Hải quan, khi nhận được báo có của KBNN chuyển sang, có trách nhiệm sử dụng làm chứng từ hạch toán vào hệ thống theo quản lý theo dõi nợ thuế để ghi nhận cá nhân, tổ chức đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

+ Sau 135 ngày nếu kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế không làm thủ tục thanh khoản thì cơ quan hải quan làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước.

- Cách thức thực hiện:

      + Cá nhân, tổ chức nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước (tại KBNN, tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan);

     + Cá nhân, tổ chức nộp thuế bằng chuyển khoản thông qua hệ thống các ngân hàng, thương mại, tổ chức tín dụng để nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại KBNN;

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 + Giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu số C1-02/NS: bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:  

+ Trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế Kho Bạc Nhà nước, ngân hàng hương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quan hải quan phải chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước;

+ Trong thời hạn 05 ngày (năm) làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế Kho Bạc Nhà nước, ngân hàng hương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quan hải quan phải chuyển tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước đối với trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hải quan

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng từ ghi nhận cá nhân, tổ chức đã hoàn thành nghĩa vụ với NSNN: Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, Biên lai thu tiền có chữ kỹ, đóng dấu của cơ quan thu lên chứng từ nộp tiền.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

            + Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước;

            + Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+  Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007.

+ Quyết định số 1252/QĐ-BTC ngày 4/6/2008 của Bộ Tài chính;

+ Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;

+ Thông tư số79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Không ghi vào khu vực này

 

Mẫu số: C1- 02/NS

Theo TT số 128/2008/TT-BTC

ngày 24/12/2008 của  BTC

Mã hiệu: (1)

Số: (1)…………………

 

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tiền mặt  £      Chuyển khoản £

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

 

 

 

Người nộp thuế: .........................................................................................................................................................

Mã số thuế:..................................................... Địa chỉ :..............................................................................................

...................................................................................................  Huyện: ........................................ Tỉnh, TP: ...........................

Người nộp thay: (2)........................................................................................................................ Mã số thuế:......................

Địa chỉ: .               

Huyện: ..................................................................................... Tỉnh, TP: ...................................................................... 

Đề nghị NH (KBNN) (3): ......................................................  trích TK số: .................................................................

(hoặc) nộp tiền mặt (4) để chuyển cho KBNN: ...............................................  tỉnh, TP: ..........................................

Để ghi thu NSNN                         c                   hoặc nộp vào TK tạm thu số (5): ................................................

Cơ quan quản lý thu: .......................................................................................................................... Mã số: ..................

Tờ khai HQ, QĐ số: ...............................................  ngày: ...........................................  loại hình XNK: ........................

(hoặc) Bảng kê biên lai số (6): ..............................................  ngày ................................

STT

Nội dung

các khoản nộp NS

Mã chương

ngành KT (K)

NDKT (TM)

Kỳ thuế

Số tiền

             
             
             

Tổng cộng

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ:………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………..

PHẦN KBNN GHI

Mã quỹ:....................................... Mã ĐBHC: .....................................

Mã KBNN:.................................. Mã nguồn NS:...............................

Nợ TK:...........................................................................

Có TK: ..........................................................................

ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN (9)

NGÂN HÀNG A (11)

Ngày… tháng… năm…

Người nộp tiền    Kế toán trưởng (10)      Thủ trưởng (10)

Ngày……tháng……năm……

Kế toán                         Kế toán trưởng

NGÂN HÀNG B (11)

           Ngày……tháng……năm……

Kế toán                            Kế toán trưởng

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Ngày……tháng…..năm…….

Thủ quỹ (7)     Kế toán       Kế toán trưởng (8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) do hệ thống thông tin thu nộp thuế tự sinh (giấy nộp tiền do người nộp lập thì để trống); (2) chỉ ghi nếu người nộp thay có nhu cầu; (3) Ngân hàng (KBNN) nơi trích TK hoặc nơi Ngân hàng thu TM; (4) dùng khi nộp TM vào KBNN (hoặc ngân hàng); (5) nộp tiền vào TK tạm thu của cơ quan thu mở tại KBNN; (6) dùng cho cơ quan thu để nộp tiền vào KBNN theo bảng kê; (7) cán bộ KBNN thu TM; (8) Kế toán trưởng KBNN ký khi trích TK của người nộp tại KBNN; (9) chỉ in và sử dụng tại KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế (nếu KBNN đã tham gia thì người nộp tiền chỉ lập Bảng kê nộp thuế); (10) dùng cho tổ chức khi lập GNT để nộp chuyển khoản; (11) chỉ in và sử dụng khi thanh toán liên ngân hàng dùng chứng từ giấy./. 

 

 

 

Không ghi vào khu vực này

 

Mẫu số: C1- 03/NS

Theo TT số 128/2008/TT-BTC

ngày 24/12/2008 của  BTC

Mã hiệu: (1)

Số: (1)…………………

 

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

BẰNG NGOẠI TỆ

Tiền mặt  £      Chuyển khoản £

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

 

 

 

Người nộp thuế: ....................................................................................................................................................

Mã số thuế:..................................................... Địa chỉ:...............................................................................................

...................................................................................................  Huyện: ........................................ Tỉnh, TP: ....................

Người nộp thay: (2)........................................................................................................................ Mã số thuế:................

Địa chỉ: .               

Huyện: ..................................................................................... Tỉnh, TP: ...................................................................... 

Đề nghị NH (3): ......................................................  trích TK số: .................................................................

(hoặc) nộp ngoại tệ tiền mặt (4) để chuyển cho KBNN: ...............................................  tỉnh, TP: ..........................................

Để ghi thu NSNN                         c                   hoặc nộp vào TK tạm thu số (5): ................................................

Cơ quan quản lý thu: .................................................................................................................... Mã số: ..................

Tờ khai HQ, QĐ số: ...............................................  ngày: ...........................................  loại hình XNK: ........................

(hoặc) Bảng kê biên lai (6)số : ..............................................  ngày ................................

STT

Nội dung

các khoản nộp NS

Mã chương

ngành KT (K)

Mã NDKT (TM)

Kỳ thuế

Số nguyên tệ

Số tiền VNĐ

               
               
               

Tổng cộng

 

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ:………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………..

PHẦN KBNN GHI

Mã quỹ:.................................... Mã ĐBHC:.................................

Mã KBNN:……………..Mã nguồn NS:………………………

Nợ TK:.............................................................................

Có TK:.............................................................................

Tỷ giá hạch toán:...........................................................

ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN (8)

NGÂN HÀNG A (10)

Ngày… tháng… năm…

Người nộp tiền  Kế toán trưởng (9)  Thủ trưởng (9)

Ngày……tháng……năm……

Kế toán                       Kế toán trưởng

NGÂN HÀNG B (10)

           Ngày……tháng……năm……

Kế toán                            Kế toán trưởng

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Ngày……tháng…..năm…….

Thủ quỹ (7)        Kế toán       Kế toán trưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) do hệ thống thông tin thu nộp thuế tự sinh (giấy nộp tiền do người nộp lập thì để trống); (2) chỉ ghi nếu người nộp thay có nhu cầu; (3) Ngân hàng nơi trích TK hoặc nơi thu ngoại tệ tiền mặt; (4) nộp ngoại tệ tiền mặt vào ngân hàng (hoặc KBNN tỉnh, TP); (5) nộp tiền vào TK tạm thu của cơ quan thu tại KBNN; (6) cơ quan thu nộp tiền vào KBNN theo bảng kê; (7) Kiểm ngân KBNN thu ngoại tệ tiền mặt; (8) chỉ in và sử dụng đối với KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế; (9) sử dụng cho đối tượng là tổ chức nộp ngoại tệ chuyển khoản; (10) chỉ in và sử dụng khi thanh toán liên ngân hàng bằng chứng từ giấy./.

Tin liên quan

Hải quan Bình Dương: Chống gian lận trong gia công, sản xuất xuất khẩu
Quản lí hơn 80% DN thực hiện thủ tục XNK hàng hóa theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu (SXXK), Cục Hải quan...
Thủ tục hải quan điện tử thanh khoản và kiểm tra hàng tồn kho đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất
- Trình tự thực hiện:  + Đối với người khai hải quan - Vào ngày 31 tháng 01 của năm sau, DNCX gửi báo cáo hàng tồn...
Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tổ chức “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam” năm 2014
Hưởng ứng “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2014, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình đã...
Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 trên biên giới
Tiết trời cuối xuân nơi vùng đất biên cương vẫn còn se lạnh nhưng chị em CBCC, hợp đồng lao động nữ tại Chi...
Lực lượng phòng chống ma túy Biên phòng, Công an, Hải quan tỉnh Quảng Bình phối hợp bắt giữ thành
Vào hồi 16 giờ 00 ngày 06/7/2015, tại ngã tư bưu điện thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, lực lượng phòng chống ma túy...
Chi cục Kiểm tra sau thông quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ
Triển khai kế hoạch tự đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đã xây dựng đầu năm, ngày 01/8/2013, Chi cục kiểm tra sau...
Hải quan Điện Biên: Bóc gỡ nhiều chuyên án ma túy
Địa bàn do Cục Hải quan Điện Biên quản lí luôn được coi là điểm “nóng” về buôn bán, vận chuyển trái phép các...