Ngày 11 tháng 6 năm 2021, Bộ trưởng Bộ Công thương đã ký ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA). Thông tư gồm 05 Chương, 40 Điều và 08 Phụ lục kèm theo.

Theo Thông tư, cơ chế chứng nhận xuất xứ trong UKVFTA (Điều 19) được thực hiện:

1. Hàng hóa có xuất xứ Vương quốc Anh nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo UKVFTA khi nộp một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

a) C/O được phát hành theo quy định từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư này do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Vương quốc Anh phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).

c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu điện tử theo quy định của Vương quốc Anh sau khi Vương Quốc Anh thông báo với Việt Nam về cơ chế chứng nhận đối với hàng hóa có xuất xứ từ Vương Quốc Anh. Thông báo này có thể bao gồm cả nội dung về việc Vương quốc Anh ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Vương quốc Anh được hưởng ưu đãi thuế quan theo UKVFTA khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

a) C/O được phát hành theo quy định tại Điều 4 và từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này phát hành bởi nhà xuất khẩu có lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).

c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu theo quy định của Bộ Công Thương.

d) Việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương và áp dụng sau khi Việt Nam thông báo với Vương quốc Anh.

3. Trong trường hợp áp dụng Điều 29 Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ sẽ được hưởng ưu đãi theo UKVFTA mà không cần nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại Điều này.

Tại Điều 27 quy định về Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Thông tư cũng nêu rõ, để hưởng ưu đãi thuế quan theo UKVFTA, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được nộp cho cơ quan hải quan Việt Nam trong thời gian 2 năm kể từ thời điểm nhập khẩu. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu bản dịch nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh.

Đối với Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Việt Nam tại Điều 25, Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và đáp ứng quy định khác của UKVFTA. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ.

Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, nhà xuất khẩu nêu tại khoản 1 Điều này khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn của Bộ Công Thương.

Tại Điều 26 quy định về Thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. -Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu và phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.

Thông tư số 02/2021/TT-BCT cũng quy định Điều khoản thi hành đối với Hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho tại Điều 37, theo đó, Hàng hóa có xuất xứ đang ở Nước thành viên hoặc trong quá trình vận chuyển, lưu kho tạm thời, trong kho ngoại quan hoặc trong khu phi thuế quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo UKVFTA khi đáp ứng quy định tại Thông tư này và có chứng từ chứng nhận xuất xứ phát hành sau được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu. Trong trường hợp được yêu cầu, nhà nhập khẩu nộp chứng từ chứng minh hàng hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2021./.

Tổng cục Hải quan vừa ban hành Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 về việc ban hành Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng. Quyết định có 16 mã loại hình xuất khẩu và 24 mã loại hình nhập khẩu.

Đối với các loại hình xuất khẩu, Quyết định 1357/QĐ-TCHQ quy định gồm 16 mã loại hình, trong đó giữ nguyên 5 mã (E42: Xuất khẩu sản phẩm của DNCX, E54: Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, G21: Tái xuất hàng kinh doanh TNTX, G22: Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn, G24: Tái xuất khác); sửa đổi 10 mã (B11: Xuất kinh doanh, B12: Xuất sau khi đã tạm xuất, B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu, E52: Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài, E62: Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, E82: Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài, G23: Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế, G61: Tạm xuất hàng hóa, C22: Hàng hóa đưa ra khu phi thuế quan, H21: Xuất khẩu hàng khác); bổ sung một mã (C12: Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài), đồng thời bãi bỏ 1 mã (E56: Xuất sản phẩm gia công giao hàng tại nội địa).

Đối với các loại hình nhập khẩu, Quyết định 1357/QĐ-TCHQ quy định gồm 24 loại hình, trong đó giữ nguyên 6 mã (A21: Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập, E11: Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài, E23: Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang, E31: Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, E33: Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế, G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất); sửa đổi 16 mã (A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng, A12: Nhập kinh doanh sản xuất, A31: Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu, A41: Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, A42: Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập, E13: Nhập hàng hóa khác vào DNCX, E15: Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa, E21: Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài, E41: Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài, G12: Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn, G13: Tạm nhập miễn thuế, G14: Tạm nhập khác, G51: Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất, C11: Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan, C21: Hàng đưa vào khu phi thuế quan, H11: Hàng nhập khẩu khác); bổ sung 2 mã (A43: Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế; A44: Nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế).

Quyết định 1357/QĐ-TCHQ cũng quy định điều khoản chuyển tiếp nhằm xử lý đối với các trường hợp đã đăng ký tờ khai trước ngày quyết định này có hiệu lực. Theo đó, đối với các tờ khai hải quan đã đăng ký theo loại hình tương ứng trước ngày Quyết định 1357 có hiệu lực, nếu có thay đổi mục đích sử dụng, đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu mới thì sử dụng mã loại hình theo quy định tại Quyết định này kể từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Đối với các mã loại hình đã được quy định tại Quyết định này nhưng thủ tục hải quan chưa được quy định cụ thể tại các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính thì chưa thực hiện cho đến khi có quy định cụ thể.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2021 và thay thế Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan về mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS.

Tổng cục Hải quan vừa ban hành Quyết định số 1356/QĐ-TCHQ  ngày 18/5/2021 ban hành Quy trình miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng.

Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-TCHQ gồm 12 Điều và 07 Biểu mẫu về miễn thuế hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp an ninh quốc phòng. Theo đó, đối tượng áp dụng quy trình miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng là cơ quan hải quan, công chức hải quan có liên quan đến việc thực hiện thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng.

Đối với Kế hoạch nhập khẩu hàng hóa: hàng năm, sau khi nhận được Kế hoạch nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng của Bộ Công an/Bộ Quốc phòng được gửi đến, công chức Hải quan tại TCHQ lập Bảng theo dõi kế hoạch nhập khẩu hàng an ninh quốc phòng và trừ lùi hạn ngạch trên Bảng theo từng hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, việc thực hiện như theo quy định tại khoản 3, Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và điểm a.1 khoản 2 Điều 14 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Đối với trình tự thủ tục miễn thuế được thực hiện như sau:

1. Trình tự ban hành thông báo miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan tại TCHQ: Tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ đề nghị miễn thuế; kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị miễn thuế và ban hành Thông báo miễn thuế. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị miễn thuế cần lưu ý: Thời hạn xử lý hồ sơ từ khi tiếp nhận đến khi trình lãnh đạo Tổng cục là 2,5 ngày. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, TCHQ ban hành Thông báo miễn thuế hoặc Thông báo không đủ điều kiện miễn thuế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định.

2. Trình tự miễn thuế trong thông quan tại Chi cục hải quan gồm có: kiểm tra hồ sơ miễn thuế và xử lý miễn thuế trong thông quan.

Đối với Báo cáo miễn thuế, lưu ý: thời hạn Chi cục gửi báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố trước ngày 5 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp; thời hạn Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp. Số liệu miễn thuế báo cáo phải được kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo thống nhất với số liệu miễn thuế trên Hệ thống kế toán thuế tập trung.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2021.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19/4/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 quy định thủ tục tạm NK, tái XK, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Thông tư 19/2014/TT-BTC có tất cả 10 điều qui định thì Thông tư 27/2021/TT-BTC đã sửa đổi đến 7 điều và bổ sung khá cơ bản, cụ thể và rõ ràng hơn về nội dung, tập trung sửa đổi chính vào một số điều, khoản quan trọng như: Một số quy định về điều kiện để được tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục và chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô.

Về Điều khoản thi hành, Khoản 7 Điều 1 Thông tư 27/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và thêm mới khoản 6 của Điều 9, theo đó tại khoản 2 Thông tư 27 qui định cụ thể hơn việc Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải thực hiện thông báo bằng văn bản cho Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an, Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp Sổ định mức miễn thuế, cơ quan nơi chủ xe ô tô, xe gắn máy công tác và Tổng cục Hải quan (trong trường hợp chưa có hệ thống để cập nhật dữ liệu) và qui định cụ thể thời hạn thông báo trong vòng 05 ngày kể từ ngày hết hạn ghi trên chứng minh thư hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tiêu hủy hoặc nhận được thông báo về việc hoàn thành thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy của Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu tùy theo từng đối tượng. Tại khoản 6 Thông tư 27 qui định mới việc định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo kết quả làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư này về Tổng cục Hải quan.

Về hiệu lực thi hành, Thông tư 27/2021/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 1102/2014; bãi bỏ Quyết định số 2190/QĐ-BTC ngày 19/11/2018 đính chính Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 11/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.

Ngày 11/03/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Việc ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP (Nghị định 18) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cho cơ quan hải quan và tạo thuận lợi, đem lại nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp, đồng thời khắc phục được những điểm chưa hoàn thiện tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (Nghị định 134) đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ về giải quyết các vướng mắc về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phù hợp với thông lệ quốc tế.

- So với Nghị định 134 thì Nghị định 18 đã giải quyết được bất cập, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và hoạt động XNK tại chỗ. Trong đó, quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã góp phần giảm được thủ tục, khối lượng lớn hồ sơ khai báo, nộp thuế giữa cơ quan hải quan và DN phải thực hiện.

- Bên cạnh đó, bổ sung hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy vào nhóm các hàng hóa thuộc đối tượng hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

- Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thông báo định kỳ hàng năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính về tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế cho đến khi toàn bộ dự án chấm dứt hoạt động hoặc hàng hóa đã tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc khi hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa, đã được tiêu hủy.

- Bổ sung một số trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế.

- Nghị định 18 có những điều khoản góp phần đẩy mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo hướng đơn giản về hồ sơ, trình tự thủ tục minh bạch công khai, tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước và DN, thúc đẩy phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, phù hợp với điều ước quốc tế.

Tuy nhiên, việc thực hiện các điều khoản miễn thuế đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và  dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) có thể sẽ phát sinh khó khăn, vướng mắc cho cơ quan hải quan trong việc kiểm soát đối với dự án được miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói chung và cả nước nói riêng. Do đó, cần có sự phối hợp của cơ quan thuế, chính quyền địa phương, cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư hỗ trợ cơ quan hải quan có thông tin về dự án, chủ đầu tư, xác định đúng số lao động tại địa phương mới có thể thực hiện được quy định miễn thuế. Hơn nữa, để thực hiện được quy định này, các cục hải quan tỉnh, thành phố cũng cần có nguồn nhân lực có nghiệp vụ về kiểm tra sau thông quan, để có thể kiểm soát dự án đầu tư được miễn thuế, tránh được vi phạm trong việc ưu đãi thuế.

Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 18, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình đã phổ biến các nội dung quan trọng tại Nghị định 18  đến cán bộ công chức và tuyên truyền, hỗ trợ cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn./.

Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ 25/4/2021.

Tin liên quan

Bắt giữ đối tượng vận chuyển trái phép 66,45 kg pháo các loại qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo
Vào lúc 11giờ 45 phút ngày 24/12/2018, tại Trạm Kiểm soát liên ngành cửa khẩu quốc tế Cha Lo, Chi cục Hải quan cửa...
QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN
Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ về việc phê duyệt Nghị định thư...
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu
- Trình tự thực hiện:             - Đối với cá nhân, tổ chức: + Đăng ký tờ khai; + Nộp Phiếu đăng ký làm...
Thủ tục chấm dứt hoạt động kho ngoại quan
-  Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng hoạt động...
Lễ công bố Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ Phó Cục trưởng Cục HQQB đối với đồng chí Nguyễn Văn Hệ
Thực hiện Quyết định số 419/QĐ-TCHQ ngày 28/02/2017 của Tổng cục Hải quan về việc bổ nhiệm lại công chức giữ...
Thủ tục hải quan điện tử xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
- Trình tự thực hiện: Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài thực hiện theo quy định về thủ...
Hưởng ứng Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam
Ngày 25/4/2015, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 544/QĐ-TTg về Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam; theo...