Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19/4/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 quy định thủ tục tạm NK, tái XK, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Thông tư 19/2014/TT-BTC có tất cả 10 điều qui định thì Thông tư 27/2021/TT-BTC đã sửa đổi đến 7 điều và bổ sung khá cơ bản, cụ thể và rõ ràng hơn về nội dung, tập trung sửa đổi chính vào một số điều, khoản quan trọng như: Một số quy định về điều kiện để được tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy; Thủ tục và chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô.

Về Điều khoản thi hành, Khoản 7 Điều 1 Thông tư 27/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và thêm mới khoản 6 của Điều 9, theo đó tại khoản 2 Thông tư 27 qui định cụ thể hơn việc Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải thực hiện thông báo bằng văn bản cho Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an, Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp Sổ định mức miễn thuế, cơ quan nơi chủ xe ô tô, xe gắn máy công tác và Tổng cục Hải quan (trong trường hợp chưa có hệ thống để cập nhật dữ liệu) và qui định cụ thể thời hạn thông báo trong vòng 05 ngày kể từ ngày hết hạn ghi trên chứng minh thư hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tiêu hủy hoặc nhận được thông báo về việc hoàn thành thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy của Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu tùy theo từng đối tượng. Tại khoản 6 Thông tư 27 qui định mới việc định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo kết quả làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư này về Tổng cục Hải quan.

Về hiệu lực thi hành, Thông tư 27/2021/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 1102/2014; bãi bỏ Quyết định số 2190/QĐ-BTC ngày 19/11/2018 đính chính Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 11/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.

Ngày 11/03/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Việc ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP (Nghị định 18) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cho cơ quan hải quan và tạo thuận lợi, đem lại nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp, đồng thời khắc phục được những điểm chưa hoàn thiện tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (Nghị định 134) đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ về giải quyết các vướng mắc về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phù hợp với thông lệ quốc tế.

- So với Nghị định 134 thì Nghị định 18 đã giải quyết được bất cập, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và hoạt động XNK tại chỗ. Trong đó, quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã góp phần giảm được thủ tục, khối lượng lớn hồ sơ khai báo, nộp thuế giữa cơ quan hải quan và DN phải thực hiện.

- Bên cạnh đó, bổ sung hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy vào nhóm các hàng hóa thuộc đối tượng hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

- Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thông báo định kỳ hàng năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính về tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế cho đến khi toàn bộ dự án chấm dứt hoạt động hoặc hàng hóa đã tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc khi hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa, đã được tiêu hủy.

- Bổ sung một số trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế.

- Nghị định 18 có những điều khoản góp phần đẩy mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo hướng đơn giản về hồ sơ, trình tự thủ tục minh bạch công khai, tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước và DN, thúc đẩy phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, phù hợp với điều ước quốc tế.

Tuy nhiên, việc thực hiện các điều khoản miễn thuế đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và  dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) có thể sẽ phát sinh khó khăn, vướng mắc cho cơ quan hải quan trong việc kiểm soát đối với dự án được miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói chung và cả nước nói riêng. Do đó, cần có sự phối hợp của cơ quan thuế, chính quyền địa phương, cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư hỗ trợ cơ quan hải quan có thông tin về dự án, chủ đầu tư, xác định đúng số lao động tại địa phương mới có thể thực hiện được quy định miễn thuế. Hơn nữa, để thực hiện được quy định này, các cục hải quan tỉnh, thành phố cũng cần có nguồn nhân lực có nghiệp vụ về kiểm tra sau thông quan, để có thể kiểm soát dự án đầu tư được miễn thuế, tránh được vi phạm trong việc ưu đãi thuế.

Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 18, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình đã phổ biến các nội dung quan trọng tại Nghị định 18  đến cán bộ công chức và tuyên truyền, hỗ trợ cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn./.

Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ 25/4/2021.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 17/2021/TT-BTC ngày 26/2/2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo đó, Thông tư 17/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung 6 điều và 4 biểu mẫu quy định về phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, tập trung sửa đổi chính vào một số điều, khoản như sau:

Về phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số trường hợp đặc biệt

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2021 sửa đổi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 14: Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN để phân loại và hướng dẫn phân loại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Hiện tại, khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2015 quy định: Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS để hướng dẫn phân loại và xử lý khiếu nại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế.

Về Hồ sơ yêu cầu phân tích để phân loại tại Điều 9 Thông tư 14/2015

Khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2021 sửa đổi, bổ sung như sau: Cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích hàng hóa có trách nhiệm lập và gửi hồ sơ yêu cầu phân tích; hồ sơ gồm:

- Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu số 05/PYCPT/2021 ban hành kèm Thông tư 17/2021). Mỗi mặt hàng lập 01 Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa.

- Phiếu ghi số, ngày văn bản, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan liên quan đến mẫu hàng hóa.

- Mẫu hàng hóa yêu cầu phân tích.

- Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa. Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ phải nêu rõ lý do hàng hóa không có tài liệu kỹ thuật tại mục 12 mẫu số 05/PYCPT/2021 về phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm biên bản lấy mẫu ban hành kèm theo Thông tư 17/2021 (đây là quy định mới được sửa đổi, bổ sung vào Điều 9 Thông tư 14/2015).

Về Thông báo kết quả phân loại

Khoản 4 Điều 1 Thông tư 17/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 14/2015 bổ sung thêm biểu Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa cho phù hợp với yêu cầu thực tế công việc. Ngoài ra, Thông tư 17/2021 cũng thay thẩm quyết ban hành 2 loại Thông báo trên từ Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan bằng Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan cho đúng chức năng, nhiệm vụ của Cục Kiểm định Hải quan.

Về sửa đổi, bổ sung một số mẫu ban hành kèm theo Thông tư 14/2015

- Sửa đổi mẫu số 05/PYCPT/2015 thành mẫu số 05/PYCPT/2021

- Sửa đổi mẫu số 08/TBKQPL/2015 thành mẫu số 08/TBKQPL/2021

- Sửa đổi mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2015 thành mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021

- Bổ sung mới mẫu số 10/TBKQPTPL/2021.

Thông tư 17/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/4/2021.

Ngày 22/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BTC (gọi tắt là Thông tư 06) hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thông tư số 06 hướng dẫn thi hành Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 42, Điều 55, Điều 56, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 64, Điều 72, Điều 73, Điều 76, Điều 78, Điều 80, Điều 86, Điều 96, Điều 107 và Điều 124 của Luật Quản lý thuế. Theo đó, Thông tư 06 có các điều khoản hướng dẫn cụ thể về các nội dung sau:

- Tờ khai hải quan; đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước; thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế; thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ gia hạn nộp thuế.

- Trình tự, thủ tục hoàn thuế; thủ tục không thu thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; kiểm tra thuế, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế; nộp dần tiền thuế nợ; các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh.

Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư bao gồm: người nộp thuế, cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

Một số nội dung mới quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BTC như sau:

- Quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với 03 trường hợp quy định tại Điều 7, Thông tư 06, cụ thể: hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

- Quy định về xử lý đối với việc chậm nộp thiền thuế được quy định tại Điều 9, Thông tư 06. Theo đó, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp, mức tính tiền chậm nộp, thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế, cơ quan Hải quan không tính tiền chậm nộp trong các trường hợp sau:

+ Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.

+ Trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.

+ Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

+ Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.

- Quy định về hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được hướng dẫn, quy định cụ thế tại Điều 16, Thông tư 06. Theo đó, hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtđược bổ sung thêm 02 trường hợp được quy định tại Điều 85 Luật quản lý thuế: quá thời hạn 10 năm kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi; bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

- Kể từ ngày Thông tư 06 có hiệu lực, sẽ có một số quy định, mẫu biểu tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính hết hiệu lực. Vì vậy, trong quá trình thực hiện phải áp dụng các quy định, biểu mẫu mới thay thế được ban hành theo Thông tư 06.

Thông tư số 06/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ 08/3/2021.                                                                                         

Ngày 18/02/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 14/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, thay thế Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.

Đọc thêm...

Tin liên quan

Lực lượng phòng chống ma túy Biên phòng, Công an, Hải quan tỉnh Quảng Bình phối hợp bắt giữ thành
Vào hồi 16 giờ 00 ngày 06/7/2015, tại ngã tư bưu điện thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, lực lượng phòng chống ma túy...
Thu nộp tiền thuế; tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng chuyển khoản vào NSNN qua KBNN
Thu nộp tiền thuế (thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT), tiền phí, lệ phí (lệ phí làm thủ tục...
Hải quan Thanh Hoá: thu hơn 67,1 tỉ đồng nợ thuế
Theo thông tin mới nhất từ Cục Hải quan Thanh Hoá, kể từ đầu năm đến ngày 6- 9, toàn Cục đã thu hồi được trên...
BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 10 (THÁNG 4/2015)
Những quy định mới về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp...
Mạnh tay xử lý vi phạm hàng tạm nhập tái xuất
Mặc dù tình trạng vi phạm đối với mặt hàng đông lạnh kinh doanh tạm nhập tái xuất (TNTX) những tháng đầu năm 2012...
Thủ tục hải quan đối với hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, nhưng chuyển sang tái xuất
- Trình tự thực hiện:        - Đối với cá nhân, tổ chức:  1. Khi làm thủ tục tái xuất, doanh nghiệp phải nộp...
Hải Phòng: Xử lí nhiều sai phạm liên quan đến TNTX
Liên tiếp những vụ vi phạm liên quan đến loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất (TNTX) đã được Cục Hải quan Hải...