- Trình tự thực hiện

+ Đối với cá nhân, tổ chức là đại lý giao nhận

Bước 1: Tạo thông tin khai điện tử “Vận đơn gom hàng” theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

Bước 2: Gửi thông tin khai điện tử đến cơ quan hải quan: “Vận đơn gom hàng” chậm nhất 01 một giờ trước khi tàu rời cảng;

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

a. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đã khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

Bước 4: Khai sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung nội dung “Vận đơn gom hàng” sau khi đã nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” và trước khi phương tiện vận tải rời cảng khi có lý do chính đáng và được Chi cục trưởng chi cục hải quan điện tử chấp nhận đối với “Vận đơn gom hàng”.

Khi sửa đổi bổ sung, người khai hải quan tạo thông tin sửa đổi bổ sung trên “Vận đơn gom hàng” theo Mẫu số 3 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC, nêu rõ lý do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đã khai đầy đủ cho cơ quan hải quan các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung.

+ Đối với cơ quan Hải quan:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin:

Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận các thông tin do đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận gửi đến.

-           Trường hợp chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo chấp nhận thông tin khai” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC;

-           Trường hợp không chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

Bước 2: Kiểm tra, quyết định cho phép thông quan:

-           Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử đối với tàu biển được quyết định thông quan với phương tiện vận tải miễn kiểm tra hải quan bằng việc quyết định cập nhật tiêu chí rủi ro vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp.

-           Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, cụ thể: kiểm tra những thông tin mà hệ thống yêu cầu kiểm tra, đối chiếu với quy định quản lý.

-           Kết quả kiểm tra phù hợp với quy định pháp luật thì quyết định thông quan.

-           Đội trưởng Đội thủ tục phương tiện vận tải xuất nhập cảnh quyết định thông quan đối với những phương tiện vận tải không thuộc Điểm 2.1, 2.2 Khoản 2 Điều 22 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

-           Căn cứ kết quả kiểm tra, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” tới người khai hải quan, cảng vụ. Trong trường hợp cảng vụ chưa nối mạng với cơ quan hải quan thì việc gửi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” được thực hiện bằng giấy. Nội dung của “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” thể hiện một trong các nội dung dưới đây:

a. Được phép thông quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh;

            b. Chưa được phép thông quan (nêu rõ lý do).

Bước 3: Đối với những trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh, căn cứ kết quả kiểm tra và quyết định của Chi cục trưởng, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi thông báo tới người khai hải quan, nội dung thông báo:

-           Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nêu rõ lý do);

-           Thông báo chấp nhận thông tin khai.

Bước 4: Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin về thời gian đến và đi, địa điểm đỗ, thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu biển do cảng vụ cảng biển chuyển đến. Trường hợp cảng vụ cảng biển chưa nối mạng với cơ quan hải quan thì việc tiếp nhận thông tin được thực hiện thông qua hồ sơ giấy.

- Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ hải quan điện tử của đại lý giao nhận gồm:

-           “Vận đơn gom hàng” đối với hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển: bản điện tử theo Mẫu số 3 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC;

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ Chưa có thời gian cụ thể

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý giao nhận.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Vận đơn gom hang- Mẫu số 3 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTCvề việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC  về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục VI

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG, QUÁ CẢNH

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 3

Vận đơn gom hàng (đường biển)

Do đại lý giao nhận khai

 

 

3.1              

Loại chứng từ

Vận đơn đường biển

 

X

3.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

3.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

3.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

3.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

3.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

3.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

3.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

3.9              

Mã doanh nghiệp

Mã đại lý giao nhận

X

X

3.10          

Tên doanh nghiệp

Tên đại lý giao nhận

 

X

3.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

X

X

3.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý đại lý hãng tàu)

 

X

3.13          

Số vận đơn

Số vận đơn

 

X

3.14          

Ngày vận đơn

Ngày phát hành vận đơn

 

X

3.15          

Ngày khởi hành

Ngày xếp hàng lên tàu để khởi hành

 

X

3.16          

Tên tàu

Tên của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

3.17          

Người gửi hàng

Tên (địa chỉ) của bên mà thông qua hợp đồng với người chuyển hàng, gửi hoặc chuyển hàng qua người chuyển hàng hoặc thu họ vận chuyển

 

X

3.18          

Người nhận hàng

Tên (địa chỉ) của bên nhận hàng hoá

 

X

3.19          

Cảng xếp hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được đưa lên phương tiên vận tải

X

X

3.20          

Cảng dỡ hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được dỡ khỏi phương tiên vận tải

X

X

3.21          

Cảng chuyển tải/quá cảnh

Các cảng trên đường đi của hàng hóa hoặc hành khách giữa điểm xuất phát và điểm cuối cùng

 

X

3.22          

Cảng giao hàng/Cảng đích

Cảng mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng theo Incoterm 2000

 

X

3.23          

Số hiệu container

Số hiệu ghi trên vỏ container

 

X

3.24          

Số seal container

Của hãng tàu

 

X

3.25          

Tổng số kiện và loại kiện

Tổng số hoặc loại các kiện hàng

 

X

3.26          

Mã hàng

Khai theo mã HS (nếu có)

X

X

3.27          

Tên hàng/Mô tả hàng hoá

Mô tả cụ thể về tên hàng hoá

 

X

3.28          

Tổng trọng lượng

Trọng lượng hàng hóa kê khai  tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải

 

X

3.29          

Kích thước/Thể tích

Kích cỡ hàng hoá/Thể tích (đối với hàng lỏng)

 

X

Tin liên quan

Thực hiện quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt
Ngày 30/12/2011, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 6692/TCHQ-GSQL gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc thực...
Thứ trưởng Bộ Tài chính Vũ Thị Mai thăm và làm việc với Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
Sáng ngày 25/8/2017, nhân chuyến công tác cùng Thủ tướng Chính phủ tại tỉnh Quảng Bình, đồng chí Vũ Thị Mai, Thứ...
Tỉnh Quảng Bình tiếp tục tạo thuận lợi cho phương tiện vận tải qua lại cửa khẩu phụ Cà Roòng
Ngày 19/3/2018, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành Quyết định số 980/QĐ-UBND về việc cho phép phương tiện cơ giới...
Cục HQ Quảng Bình tổ chức “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2013
Thực hiện “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2013, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình đã...
Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đến- trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý giao nhận
- Trình tự thực hiện: + Đối với cá nhân, tổ chức: - Bước 1: Tạo thông tin khai điện tử “Vận đơn gom hàng”...
Bác đề xuất miễn phạt chậm nộp C/O của Honda Việt Nam
Trước đề nghị được miễn xử phạt vi phạm hành chính củạ Công ty Honda Việt Nam đối với lô hàng chậm nộp C/O,...