-        Trình tự thực hiện

+ Đối với cá nhân, tổ chức:

- Công việc của cơ quan Hàng không:

a) Cuối mỗi chuyến bay, cơ quan Hàng không thu gom toàn bộ hành lý bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn (nếu có).

b) Lập 02 bản kê; nội dung bản kê gồm: tên Hãng hàng không, số hiệu chuyến bay, thời gian tàu bay đến / rời sân bay, tên người gửi ghi trên kiện hành lý / ghi trên nhãn gửi hành lý, địa chỉ (nếu có).

c) Xuất trình toàn bộ số hành lý còn nguyên trạng để Hải quan kiểm tra.

d) Đưa toàn bộ số hành lý đã kiểm tra vào kho lưu giữ của cơ quan Hàng không dưới sự giám sát của Hải quan.

đ) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản nguyên trạng hành lý lưu giữ trong kho.

e) Vào sổ quản lý theo dõi.

- Người nhập cảnh, xuất cảnh hoặc người được uỷ quyền hợp pháp khai báo hải quan, nộp và xuất trình các giấy tớ theo quy định.

+ Đối với cơ quan hải quan sân bay:

a) - Tiếp nhận và xác nhận bản kê do cơ quan Hàng không lập.

    - Trả 01bản cho cơ quan Hàng không; Lưu 01 bản.

b) Kiểm tra sơ bộ hành lý bằng máy soi:

b1) Nếu phát hiện hành lý phải khai hải quan hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan thì công chức hải quan đánh dấu ký mã hiệu trên kiện hành lý đó, lập biên bản chứng nhận và giao cho cơ quan Hàng không bảo quản tại khu vực riêng biệt trong kho hành lý để thực hiện thủ tục hải quan tiếp theo.

b2) Nếu nghi vấn có mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì công chức hải quan tiến hành lập biên bản tạm giữ với Người vận chuyển, niêm phong kiện hành lý, yêu cầu Người vận chuyển thông báo cho chủ sở hữu hành ýlý liên hệ trực tiếp với Hải quan để giải quyết theo quy định hiện hành của Pháp luật.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hành lý đến cửa khẩu, chủ sở hữu không liên hệ với Hải quan thì công chức hải quan tiến hành lập biên bản chứng nhận với Người vận chuyển đối với hành lý vi phạm, niêm phong hải quan và lưu giữ tại kho tạm giữ của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay.

b3) Trường hợp nghi vấn là mặt hàng nguy hiểm (như chất nổ, chất dễ cháy, chất phóng xạ ...), mặt hàng tươi sống gây ảnh hưởng đến môi trường thì công chức hải quan yêu cầu Người vận chuyển mặt hàng đó phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định hiện hành về an ninh, an toàn,môi trường.

b4) Đối với hành lý xuất khẩu, nếu không có nghi vấn thì cho phép Người vận chuyển được vận chuyển hành lý đó đến đích hoặc trả lại nơi khởi hành.

c) Nhập dữ liệu vào máy tính, vào sổ quản lý theo dõi.

d) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan do người nhập cảnh, xuất cảnh hoặc người được uỷ quyền hợp pháp khai báo hải quan, nộp và xuất trình.

đ) Kiểm tra thực tế hành lý qua máy soi và lưu hình ảnh kiểm tra trong máy theo quy định. Nếu xét thấy cần thiết thì kiểm tra thủ công và ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai hải quan theo quy định.

e) Tính và thu thuế đối với hành lý vượt định mức miễn thuế (nếu có).

g) Lập biên bản để xử lý vi phạm (nếu có).

h) Ký và đóng dấu công chức hải quan vào Tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh, Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có) theo quy định để thông quan hành lý.                

i) Nhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ quản lý theo dõi.

k) Lưu hồ sơ theo quy định.

 Trường hợp không xác định được người nhận hành lý ký gửi bị thất lạc, nhầm lẫn thì tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh: 01 bản chính của người nhập cảnh, xuất cảnh lưu (có xác nhận của Hải quan khi nhập cảnh, đối với khách nhập cảnh);

+ Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có, bản chính);

+ Bản kê hành lý ký gửi (nếu có)    : 01 bản chính;

+ Giấy ủy quyền hợp pháp (nếu có)  : 01 bản chính;

+ Văn bản / giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có, 01 bản chính).

* Chứng từ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh thư (đối với người được uỷ quyền).

+ Vé máy bay xuất cảnh đã được đặt chỗ (đối với người xuất cảnh).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan sân bay

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan sân bay

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): cảng vụ hàng không

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Văn bản chấp nhận

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Tờ khai hải quan xuất, nhập cảnh: Quyết định 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/5/2006

+ Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: Quyết định 1473/QĐ-BTC ngày 24/5/2002

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

- Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Quyết định số 1840/QĐ-TCHQ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quanngày 28/9/2004

 

HẢI QUAN VIỆT NAM                                               HQ/2002-PMD

TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

(Bản lưu Hải quan)

TỔNG CỤC HẢI QUAN

Cục Hải quan ………………….

Chi cục Hải quan ……………….

Tờ khai số : …………../……….PMD

Ngày đăng ký: ……………………….

Số lượng tờ khai : …………………….

Cán bộ đăng ký (ký, ghi rõ họ tên)

I - PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

1. Người gửi:

……………………………………

……………………………………

Số CMT/Hộ chiếu/Giấy thông hành:

……………………………………..

Cấp ngày ……./………/…………

Cơ quan cấp: ……………………...

 

 

2. Người nhận :

……………………………………

……………………………………

Số CMT/Hộ chiếu/Giấy thông hành:

……………………………………..

Cấp ngày ……./………/…………

Cơ quan cấp: ……………………...

 

 

3. Người được uỷ quyền :

……………………………………

……………………………………

Số CMT/Hộ chiếu/Giấy thông hành:

……………………………………..

Cấp ngày ……./………/…………

Cơ quan cấp: ……………………...

 

4. Loại hình : ¨ Quà biếu tặng;    ¨ Hành lý vượt tiêu chuẩn miễn thuế;    ¨  Tài sản di chuyển;   ¨  Viện trợ nhân đạo

¨  Đồ dùng, vật dụng của cơ quan đại diện ngoại giao/tổ chức quốc tế;  ¨ Hàng mẫu, quảng cáo; ¨ TN-TX; ¨  TX-TN;

¨ Đồ dùng của viên chức cơ quan đại diện ngoại giao/tổ chức quốc tế;

5. Giấy phép (nếu có) :

Cơ quan cấp ………………………………………….

………………………………………………………..

Số : ……………………/ngày ………/……./……….

Ngày hết hạn : ………………………………………..

6. Giấy tờ kèm theo :

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

Số TT

7. Tên hàng, quy cách phẩm chất

8. Mã số hàng hóa

9. Đơn vị tính

10. Lượng hàng

11. Đơn giá nguyên tệ

12.Trị giá ngoại tệ

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

Tổng số : …………………………..

 

 

13. Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên đây.

 

……………ngày ……. tháng …….. năm 200 …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

II - PHẦN DÀNH CHO HẢI QUAN

14. KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA

Địa điểm kiểm tra : ……………………………………………………………………………………………………..

Kết quả kiểm tra :

 ……………………………………………………………………………………………………………………………

 ……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

Người gửi/Người nhận/ Người được uỷ quyền (ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

15. TÍNH THUẾ

THUẾ XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU

Số TT

Mã số hàng hóa

Xuất xứ

Đơn vị tính

Lượng hàng

Đơn giá tính thuế (VND)

Trị giá tính thuế (VND)

Thuế suất (%)

Tiền thuế (VND)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số : ………………………

16. Tổng số thuế (XNK, GTGT/TTĐB) phải nộp :

…………………………….. (bằng chữ) …………………..

………………………………………………………………

Biên lai thu thuế số : ……………………………………….

Ngày …………. tháng ……… năm 200 …………………..

- Lệ phí hải quan : …………………………………………

Bằng chữ : …………………………………………………

Biên lai thu lệ phí số : ……………………………………..

Ngày …………. tháng ……… năm 200 …………………..

- Thuế thu nhập : ………………………………………….

Bằng chữ : …………………………………………………

Biên lai thu thuế số : ……………………………………..

 

THUẾ TTĐB/GTGT

Số TT

 

 

 

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

6

 

 

 

7

 

 

 

8

 

 

 

9

 

 

 

 

Tổng cộng : …………………….

17. Cán bộ tính thuế

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

18. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

THỦ TỤC HẢI QUAN

Tin liên quan

Thông báo: Giao lưu trực tuyến giữa lãnh đạo Tổng cục Hải quan với bạn đọc Báo Hải quan về TTHQ
Báo Hải quan điện tử đang chuẩn bị tổ chức buổi "Giao lưu trực tuyến giữa lãnh đạo Tổng cục Hải quan với bạn...
Bổ sung C/O quá hạn 1 năm có được chấp nhận?
Hải quan TP.HCM đang gặp vướng mắc trong việc giải quyết thủ tục đối với lô hàng tạm nhập, tái xuất nhưng doanh...
Hải quan Hải Phòng: Bắt giữ lô hàng cổ vật
Ngày 7-8-2012, Chi nhánh Công ty TNHH vận chuyển JVK Đông Dương, địa chỉ: số 6 Tô Ngọc Vân- Tây Hồ- Hà Nội đại diện...
Luật Thuế XNK cần sửa đổi, bổ sung: Miễn thuế đúng đối tượng, phù hợp với thực tế
Luật thuế XK, thuế NK và các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định tương đối đầy đủ, rõ ràng về đối tượng...
Hải quan Dubai thu giữ 500.000 viên Captagon
Hải quan Dubai vừa ngăn chặn một lô hàng gồm 500.000 thuốc viên Captagon- một loại chất kích thích tổng hợp từ...
Dự kiến áp thuế nhập khẩu gas 5%, giảm thuế xuất khẩu dừa còn 0%
Theo thông báo ngày 14/6 của Bộ Tài chính, Bộ đã tiến hành một số thay đổi về chính sách thuế xuất khẩu, nhập...
Thủ tục gia hạn thời hạn giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Tổng cục Hải quan)
- Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: + Cá nhân, tổ chức gửi văn bản gia hạn thời gian giám...