- Trình tự thực hiện

+ Đối với cá nhân, tổ chức:

Người xuất cảnh có trách nhiệm khai báo hải quan và nộp hồ sơ hải quan

+ Đối với Hải quan:

1) Người xuất cảnh có hành lý thuộc diện không phải khai hải quan:

Người xuất cảnh có hành lý thuộc diện không phải khai hải quan theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ và gạch (-) thứ 1, điểm 2.a, Điều 4 Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/05/2006 của Bộ Tài chính thì không phải khai hải quan trên tờ khai nhập cảnh/ xuất cảnh nhưng phải chịu sự giám sát hải quan. Hải quan sân bay phải tổ chức biện pháp giám sát phù hợp, trường hợp có căn cứ khẳng định người xuất cảnh có hành lý vi phạm pháp luật thì tiến hành kiểm tra hành lý và lập biên bản để xử lý theo quy định của pháp luật.

2) Người xuất cảnh có hành lý thuộc diện phải khai hải quan:

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan do người xuất cảnh khai báo hải quan và nộp.

b) Thực hiện kiểm tra hành lý qua máy soi và lưu hình ảnh kiểm tra trong máy theo quy định. Nếu xét thấy cần thiết thì kiểm tra thủ công và ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai hải quan theo quy định.

c) Tính và thu thuế đối với hành lý vượt định mức miễ thuế (nếu có).

d) Lập biên bản để xử lý vi phạm (nếu có).

đ) Ký và đóng dấu công chức hải quan vào Tờ khai nhập cảnh/ xuất cảnh. Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có) theo quy định để thông quan hành lý.

3) Trường hợp người xuất cảnh có hành lý thuộc diện phải khai hải quan nhưng không khai hải quan:

a) Sau khi kết thúc thủ tục tại cơ quan Hàng không (check-in), nếu công chức hải quan phát hiện hành lý có dấu hiệu nghi vấn, thì thông báo ngay cho cơ quan Hàng không để cơ quan Hàng không báo cho người xuất cảnh thực hiện công việc theo quy định tại điểm 2, mục I nêu trên.

b) Trường hợp có căn cứ khẳng định nguời xuất cảnh có thân phận Ngoại giao mang mặt hàng cấm xuất khẩu thì công chức Hải quan báo cáo ngay cho Chi cục trưởng; Chi cục trưởng tiếp tục báo cáo ngay cho Cục trưởng Cục Hải quan thành phố đồng thời báo cáo bằng phương tiện nhanh nhất cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạo.

c) Trường hợp An ninh Hàng không hoặc Công an cửa khẩu thông báo yêu cầu Hải quan phối hợp kiểm tra hành lý mang theo người của người xuất cảnh không khai báo để phục vụ yêu cầu an ninh chuyến bay, an ninh quốc gia theo quy định thì công chức hải quan giám sát và phối hợp kiểm tra với các lực lượng này.

4) Đối với hành lý ký gửi không cùng chuyến:

Hành lý ký gửi không cùng chuyến gồm hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh thì phải khai hải quan vào tờ khai hải quan phi mậu dịch và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Phần III Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

+ Tờ khai nhập cảnh/ xuất cảnh (bản chính);

+ Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có, bản chính);

+ Văn bản hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan sân bay

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan sân bay

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): cảng vụ hàng không

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Văn bản chấp nhận

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Tờ khai hải quan xuất, nhập cảnh: Quyết định 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/5/2006 v/v ban hành Quy định về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh.

+ Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: Quyết định 1473/QĐ-BTC ngày 24/5/2002 về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

- Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Quyết định 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/5/2006 v/v ban hành Quy định về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh.

- Quyết định 1473/QĐ-BTC ngày 24/5/2002 về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ.

HẢI QUAN VIỆT NAM                                                    HQ/2002-PMD

TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

(Bản lưu Hải quan)

TỔNG CỤC HẢI QUAN

Cục Hải quan ………….

Chi cục Hải quan …………

Tờ khai số : ……../…….PMD

Ngày đăng ký: ………………

Số lượng tờ khai : …………

Cán bộ đăng ký (ký, ghi rõ họ tên)

I - PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

1. Người gửi:

……………………………

………………………………

Số CMT/Hộ chiếu/Giấy thông hành:

………………………………

Cấp ngày ……./………/……

Cơ quan cấp: ………………

 

2. Người nhận :

……………………………

……………………………

Số CMT/Hộ chiếu/Giấy thông hành:……………..

Cấp ngày ……./………/……

Cơ quan cấp: ……

 

3. Người được uỷ quyền :

…………………………

……………………………

Số CMT/Hộ chiếu/Giấy thông hành:

…………………………..

Cấp ngày ……./………/…

Cơ quan cấp: ……………

4. Loại hình : ¨ Quà biếu tặng;    ¨ Hành lý vượt tiêu chuẩn miễn thuế;    ¨  Tài sản di chuyển;   ¨  Viện trợ nhân đạo

¨  Đồ dùng, vật dụng của cơ quan đại diện ngoại giao/tổ chức quốc tế;  ¨ Hàng mẫu, quảng cáo; ¨ TN-TX; ¨  TX-TN;

¨ Đồ dùng của viên chức cơ quan đại diện ngoại giao/tổ chức quốc tế;

5. Giấy phép (nếu có) :

Cơ quan cấp ………………………….

………………………………………

Số : ……………/ngày ………/……./……

Ngày hết hạn : ……………………

6. Giấy tờ kèm theo :

……………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………

Số TT

7. Tên hàng, quy cách phẩm chất

8. Mã số hàng hóa

9. Đơn vị tính

10. Lượng hàng

11. Đơn giá nguyên tệ

12.Trị giá ngoại tệ

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

Tổng số : …………………………..

 

13. Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên đây.

 

……………ngày ……. tháng …….. năm 200 …

(Người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

II - PHẦN DÀNH CHO HẢI QUAN

14. KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA

Địa điểm kiểm tra : ……………………………………………………………………………

Kết quả kiểm tra :

 …………………………………………………………………………………………………

 …………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Người gửi/Người nhận/ Người được uỷ quyền (ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)

15. TÍNH THUẾ

THUẾ XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU

Số TT

Mã số hàng hóa

Xuất xứ

Đơn vị tính

Lượng hàng

Đơn giá tính thuế (VND)

Trị giá tính thuế (VND)

Thuế suất (%)

Tiền thuế (VND)

1

               

2

               

3

               

4

               

5

               

6

               

7

               

8

               

9

               

Tổng số : ………………………

16. Tổng số thuế (XNK, GTGT/TTĐB) phải nộp :

……… (bằng chữ) ………………

Biên lai thu thuế số : ………………………….

Ngày …………. tháng ……… năm 200

- Lệ phí hải quan : …………………

Bằng chữ : ………………………………

Biên lai thu lệ phí số : ……………..

Ngày …………. tháng ……… năm 200 …

- Thuế thu nhập : …………………….

Bằng chữ : ………………………………

Biên lai thu thuế số : ……………..

THUẾ TTĐB/GTGT

Số TT

     

1

     

2

     

3

     

4

     

5

     

6

     

7

     

8

     

9

     
 

Tổng cộng : ………………….

17. Cán bộ tính thuế

(Ký, ghi rõ họ tên)

18. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Tin liên quan

Chi cục HQCK Cha Lo triển khai nhiệm vụ năm 2019
Được sự đồng ý của Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình, ngày 20/01/2019 Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo tổ...
Hải quan Quảng Bình với sự phát triển của tỉnh nhà
Ngày 11/8/1993, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định số 294/TCHQ-TCCB thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng...
Thông báo mời thầu: Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác
- Tên bên mời thầu: Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình - Tên gói thầu: Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác - Tên dự án: Mua...
Thủ tục xoá nợ tiền thuế, tiền phạt (thực hiện theo Thông tư 77/2008/TT-BTC ngày 15/09/2008)
- Trình tự thực hiện:  -   Đối với cá nhân, tổ chức: + Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền...
Chi cục HQCK Cha Lo tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp năm 2014
Ngày 22/8/2014, Chi cục HQCK Cha Lo tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp năm 2014. Hội nghị là dịp để đơn vị...
Rà soát tiến trình triển khai Dự án VNACCS
Sáng nay 18-6, tại Hà Nội, Tổng cục Hải quan đã có buổi làm việc với lãnh đạo cấp cao Hải quan Nhật Bản về...
Hải quan Lạng Sơn: Tạm giữ lô hàng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Đội Kiểm soát hải quan- Cục Hải quan Lạng Sơn cho biết, đơn vị vừa kiểm tra và tạm giữ lô hàng gồm: chăn len,...