tự thực hiện:

            +  Đối với cá nhân, tổ chức:

            1. Khi xuất hàng từ kho đưa lên máy bay, doanh nghiệp phải lập “ Phiếu xuất kho” ghi rõ mặt hàng, số lượng, trị giá lô hàng đó.

            2. Đối với chuyến bay xuất cảnh: Doanh nghiệp được phép lập hoá đơn tổng (03 liên) cho tất cả số hàng đã bán trên máy bay của một chuyến bay, liên 1 (lưu doanh nghiệp), liên 2 (để thanh khoản miễn thuế với cơ quan thuế), liên 3 (nộp cho Hải quan).

            3. Đối với chuyến bay nhập cảnh: Nếu người mua hàng trên chuyến bay nhập cảnh thì yêu cầu người mua khai báo vào Tờ khai nhập xuất cảnh Việt Nam và người bán hàng xác nhận trên tờ khai như nội dung xác nhận của nhân viên bán hàng tại cửa hàng miễn thuế nhập cảnh (sau khi bán hàng nhân viên cửa hàng phải ghi tổng trị giá hàng đã bán ký, ghi rõ họ tên vào tờ khai nhập xuất cảnh) và xuất hoá đơn bán hàng theo quy định.

            4. Trong thời gian 24 giờ, sau khi kết thúc chuyến bay doanh nghiệp phải nộp cho Hải quan quản lý cửa hàng bản kê chi tiết bán hàng cho hành khách của chuyến bay xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nội dung bản kê chi tiết gồm các tiêu chí: Họ tên người mua hàng, số hộ chiếu, số hiệu chuyến bay, ngày xuất cảnh/nhập cảnh có xác nhận của người bán hàng; hoá đơn tổng, phiếu xuất kho để làm cơ sở thanh khoản hồ sơ.

            + Đối với cơ quan hành chính Nhà nước:

            1. Hải quan không niêm phong kho hàng, cửa hàng, không trực tiếp giám sát, không trực tiếp làm thủ tục bán hàng. Mỗi tháng một lần, Hải quan thực hiện kiểm tra chứng từ bán hàng của cửa hàng để thanh khoản tờ khai nhập khẩu. Trong quá trình thanh khoản nếu xét thấy cần thiết thì Hải quan thực hiện việc kiểm tra lượng hàng tồn.

            Hải quan quản lý cửa hàng phải mở sổ theo dõi hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng và số liệu bán hàng, hàng tồn kho do cửa hàng cung cấp.

            2. Trách nhiệm của cửa hàng:

            - Bán hàng đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng định lượng quy định;

            - Lưu giữ hồ sơ, chứng từ bán hàng theo Mục II dưới đây;

            - Mỗi tháng, cửa hàng phải làm báo cáo bán hàng gửi Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm Quyết định 77/2004/QĐ-BTC nêu trên) để Hải quan kiểm tra và thanh khoản;

            - Cửa hàng phải có hệ thống máy tính nối mạng với Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng để truyền trực tiếp tới cơ quan Hải quan;

            - Số liệu bán hàng (tên người mua hàng, số hộ chiếu hoặc số giấy thông hành, tên hàng, số lượng, trị giá);

            - Số liệu hàng tồn kho (tên hàng, mã số, số lượng, trị giá).

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

            + Thành phần hồ sơ, bao gồm:

            1. Khi xuất hàng từ kho đưa lên máy bay, doanh nghiệp phải lập “ Phiếu xuất kho” ghi rõ mặt hàng, số lượng, trị giá lô hàng đó.

            2. Đối với chuyến bay xuất cảnh: Doanh nghiệp được phép lập hoá đơn tổng (03 liên) cho tất cả số hàng đã bán trên máy bay của một chuyến bay, liên 1 (lưu doanh nghiệp), liên 2 (để thanh khoản miễn thuế với cơ quan thuế), liên 3 (nộp cho Hải quan).

            3. Đối với chuyến bay nhập cảnh: Nếu người mua hàng trên chuyến bay nhập cảnh thì yêu cầu người mua khai báo vào Tờ khai nhập xuất cảnh Việt Nam và người bán hàng xác nhận trên tờ khai như nội dung xác nhận của nhân viên bán hàng tại cửa hàng miễn thuế nhập cảnh (sau khi bán hàng nhân viên cửa hàng phải ghi tổng trị giá hàng đã bán ký, ghi rõ họ tên vào tờ khai nhập xuất cảnh) và xuất hoá đơn bán hàng theo quy định.

            4. Trong thời gian 24 giờ, sau khi kết thúc chuyến bay doanh nghiệp phải nộp cho Hải quan quản lý cửa hàng bản kê chi tiết bán hàng cho hành khách của chuyến bay xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nội dung bản kê chi tiết gồm các tiêu chí: Họ tên người mua hàng, số hộ chiếu, số hiệu chuyến bay, ngày xuất cảnh/nhập cảnh có xác nhận của người bán hàng; hoá đơn tổng, phiếu xuất kho để làm cơ sở thanh khoản hồ sơ.

            +  Số lượng hồ sơbao gồm:    01 bộ gốc.

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

            + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Đơn vị quản lý cửa hàng miễn thuế và Chi cục Hải quan

            + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

            + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đơn vị quản lý cửa hàng miễn thuế và Chi cục Hải quan

            + Cơ quan phối hợp (nếu có)

 - Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:  Văn bản chấp nhận

- Lệ phí:  Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai hải quan theo Quyết định 1257/QĐ-TCHQ

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

            + Luật Hải quan;

            + Nghị định của Chính phủ 154/2005/NĐ-CP;

            + Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ;

            + Quyết định số 77/2004/QĐ-BTC ngày 28/9/2004.