Trình tự thực hiện

+ Đối với cá nhân, tổ chức:

1/ Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế:

a. Nơi làm thủ tục hải quan:

Doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi có hàng nhập khẩu hoặc tại Chi cục Hải quan nơi xây dựng dự án đầu tư.

b. Thủ tục hải quan:

- Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

- Hồ sơ miễn thuế và trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, điểm 3, mục I, phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.

2/ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu thì thực hiện như đối với hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế, nhưng không có thủ tục miễn thuế; doanh nghiệp không phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định với cơ quan hải quan.

+ Đối với cơ quan Hải quan:

1/ Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế:

- Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký Tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước 4: Phúc tập hồ sơ

Bước 5: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan

- Khi doanh nghiệp nhập khẩu hết lượng hàng hóa ghi trên danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký, Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng cuối cùng xác nhận "đã nhập khẩu hết hàng hóa" lên Phiếu theo dõi trừ lùi (bản doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản sao phiếu này cho Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục và cấp phiếu theo dõi trừ lùi để theo dõi.

2/ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu thì thực hiện như đối với hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế, nhưng không có thủ tục miễn thuế.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a. Hồ sơ cơ bản gồm:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 01 bản sao;

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính, và 01 bản sao;

- Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại điểm 7, mục I phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ COPY.

b. Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

- Trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất  Bản kê chi tiết hàng hoá: 01 bản chính và 01 bản sao;

- Trường hợp hàng hoá được giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: Chứng thư giám định: 01 bản chính; 

- Trường hợp hàng hoá thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 01 bản chính;

- Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền: 01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu);

- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản chính.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải có công văn cam kết hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định.

Xuất trình: Danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu, Phiếu theo dõi, trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

            + Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan);

            + Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

            ++ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

            ++ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

            Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Xác nhận thông quan

- Lệ phí (nếu có): 20.000 VNĐ/tờ khai

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Tờ khai hải quan: Quyết định 1257/QĐ-TCHQ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ngày 04/12/2001 về việc ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu giấy thông báo thuế;

+ Phiếu bàn giao hồ sơ: Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 16/5/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

Danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu: Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 16/5/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001;

+ Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001;

+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

+ Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 16/5/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

Tin liên quan

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại
- Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: + Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất...
Hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc Campuchia
Ngày 22/5/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 82/2012/TT-BTC hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối...
Chỉ thông quan thực phẩm NK khi có Thông báo đạt chất lượng
Cục Hải quan TP.HCM vừa có kiến nghị Tổng cục Hải quan về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm đối với...
Tuổi trẻ Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình mang niềm vui đến với các em nhỏ vùng cao
Năm nào cũng vậy, cứ đến tháng 3 - Tháng thanh niên, tuổi trẻ Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình lại hòa chung không khí...
Ma túy - Hiểm họa chung của cả loài người
Trong những năm gần đây ma túy đã và đang là đại dịch nguy hiểm, nó để lại hệ quả không thể lường hết được...
Thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp thuế
Thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 106 - Luật Quản lý thuế) -...
Tổng kết công tác thi đua khen thưởng Khối Tài chính – Tiền tệ năm 2012
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Hội đồng thi đua khen thưởng (TĐKT) tỉnh Quảng Bình về việc tổ chức Hội nghị...