Trình tự thực hiện

+ Đối với người khai hải quan

- Vào ngày 31 tháng 01 của năm sau, DNCX gửi báo cáo hàng tồn kho thực tế đến ngày 31 tháng 12 của năm trước đến Chi cục hải quan điện tử nơi DNCX đăng ký nhập khẩu nguyên vật liệu.

DNCX tạo thông tin báo cáo hàng tồn kho theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 9 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

Doanh nghiệp chế xuất nhận “Quyết định kiểm tra hàng tồn kho” và thực hiện các bước dưới đây:

a. Trường hợp hệ thống yêu cầu xuất trình hồ sơ: doanh nghiệp chế xuất xuất trình hồ sơ chứng từ để cơ quan hải quan kiểm tra. Hồ sơ xuất trình gồm:

a.1. Hợp đồng với nước ngoài.

a.2. Hợp đồng mua bán, gia công với nội địa.

a.3. Hoá đơn tài chính mua/ bán hàng.

a.4. Sổ theo dõi xuất/ nhập kho.

a.5. Định mức sản phẩm gia công với doanh nghiệp nội địa và định mức đối với sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài.

+ Xuất trình hồ sơ chứng từ và hàng hóa tồn kho thực tế trong trường hợp hệ thống yêu cầu xuất trình hồ sơ và hàng hóa tồn kho thực tế.

+ Đối với cơ quan hải quan

- Thanh khoản hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất.

+. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc tại bất kỳ thời điểm nào khi có nghi vấn, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động cân đối số liệu hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất để xác định số hàng tồn kho của doanh nghiệp chế xuất.

Căn cứ yêu cầu của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng tồn kho của doanh nghiệp chế xuất. Việc kiểm tra có thể tiến hành tại cơ quan hải quan hoặc tại trụ sở của doanh nghiệp chế xuất.

Việc gửi thông tin, tiếp nhận và phản hồi thông tin báo cáo hàng tồn kho thực hiện tương tự như thủ tục đăng ký hợp đồng gia công quy định tại Phần I Mục I Phụ lục I Quy định này.

- Kiểm tra hàng tồn kho.

+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động xử lý và xác định các trường hợp phải kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng tồn kho. Đồng thời thông báo “Quyết định kiểm tra hàng tồn kho” tới doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục XIII Quy định này.

+ Thanh khoản và kiểm tra hàng tồn kho.

Cơ quan hải quan thanh khoản và kiểm tra hàng tồn kho của doanh nghiệp chế xuất theo các hình thức dưới đây:

a. Kiểm tra trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do doanh nghiệp chế xuất xuất trình.

b. Kiểm tra trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do doanh nghiệp chế xuất xuất trình và kiểm tra hàng hóa tồn kho thực tế tại cơ sở của doanh nghiệp chế xuất.

Trường hợp phát hiện có sai sót trong kết quả thanh khoản hoặc sau khi đã kiểm tra thực tế hàng tồn kho, cơ quan hải quan tiến hành các bước kiểm tra sau thông quan; xử lý vi phạm hoặc thực hiện các thủ tục truy thu thuế theo Luật định.

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Hợp đồng với nước ngoài.

+ Hợp đồng mua bán, gia công với nội địa.

+ Hoá đơn tài chính mua/ bán hàng.

+ Sổ theo dõi xuất/ nhập kho.

+ Định mức sản phẩm gia công với doanh nghiệp nội địa và định mức đối với sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Không có quy định rõ ràng

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử thanh khoản và kiểm tra hàng tồn kho đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Chứng từ nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ nhận hàng từ doanh nghiệp chế xuất khác: Mẫu số 6 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ/BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

Phụ lục XIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU RA, VÀO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 6.

Chứng từ nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ nhận hàng từ doanh nghiệp chế xuất khác

 

 

 

6.1.

Thông tin chung của chứng từ

 

 

 

6.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất)

X

X

6.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

6.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

   

6.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất (thêm mới; sửa đổi chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất cũ; hủy chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất)

X

X

6.1.5        

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

6.1.6        

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

6.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất

   

6.1.8        

Mã hải quan đăng ký chứng từ

Mã đơn vị hải quan nơi tiếp nhận chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất

X

 

6.1.9        

Mã người gửi hàng

Mã doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa  nội địa

X

X

6.1.10     

Tên người gửi hàng

Tên doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nội địa

 

X

6.1.11     

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

6.1.12     

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

   

6.1.13     

Mã người nhận hàng

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

6.1.14     

Tên người nhận hàng

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.1.15     

Hải quan nơi gửi hàng

Mã đơn vị hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng của người gửi hàng trong nội địa

X

X

6.1.16     

Loại hình nhập

Xác định đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất với mục đích nào: tiêu dùng, gia công ...

X

X

6.1.17     

Số hợp đồng

Số hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

6.1.18     

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

6.1.19     

Số hoá đơn tài chính

Số hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

6.1.20     

Ngày hoá đơn tài chính

Ngày hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

6.1.21     

Địa điểm giao hàng

Thời gian và địa điểm giao hàng

 

X

6.1.22     

Tuyến đường vận chuyển

Tuyến đường vận chuyển hàng hóa

   

6.2.

Thông tin hàng hóa

 

 

 

6.2.1        

Mã hàng hoá

Mã hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

6.2.2        

Mã HS hàng hoá

Mã HS của hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

X

X

6.2.3        

Tên hàng hoá

Tên hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.2.4        

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.2.5        

Đơn vị tính khai báo

Đơn vị tính của hàng hóa khai trên chứng từ 

   

6.2.6        

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ quy đổi từ đơn vị tính khai báo trên chứng từ sang đơn vị tính đăng ký trên danh mục (cho biết 1 đơn vị hàng hóa trên chứng từ đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuất bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đã đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất)

   

6.2.7        

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

 

X

6.2.8        

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên chứng từ (là thủ tục xuất khẩu hàng của doanh nghiệp nội địa vào doanh nghiệp chế xuất; thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký).

X

 

6.2.9        

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục; chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)