Trình tự thực hiện

1. Đối với doanh nghiệp chế xuất.

- Đối với nguyên vật liệu, sản phẩm:

+ Trước khi tiến hành hủy nguyên vật liệu, sản phẩm, DNCX phải khai thông tin Chứng từ hủy nguyên vật liệu, sản phẩm theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC.

+ Nộp thuế theo quy định của pháp luật về Thuế.

- Đối với phế liệu, phế phẩm.

+ Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức đã đăng ký với cơ quan hải quan, DNCX tự tổ chức tiêu hủy theo quy định, không phải khai báo và không phải nộp thuế.

+ Đối với phế liệu, phế phẩm không nằm trong định mức đã đăng ký với cơ quan hải quan, trước khi tiến hành tiêu hủy, DNCX khai thông tin Chứng từ hủy phế liệu, phế phẩm theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC và không phải nộp thuế.

+ Đối với phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, không nằm trong định mức đã đăng ký với cơ quan hải quan, trước khi tiến hành bán vào nội địa, DNCX khai thông tin chứng từ xuất hàng vào nội địa theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC và không phải nộp thuế.

2. Đối với doanh nghiệp nội địa.

Đối với phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại doanh nghiệp chế xuất bán vào nội địa, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình mua bán quy định tại Chương IV Quy định này và nộp thuế theo quy định.

3. Đối với cơ quan hải quan:

- Tiếp nhận, phản hồi, kiểm tra thông tin thực hiện tương tự thủ tục đăng ký hợp đồng gia công quy định tại Phần I, Mục I, Phụ lục I Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin qua hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

1) Thành phần hố sơ bao gồm:

- Chứng từ hủy nguyên vật liệu, sản phẩm theo Mẫu số 11 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007 /QĐ-BTC.

2) Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

- Thời hạn giải quyết: chưa quy định cụ thể

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt thủ tục hủy nguyên vật liệu, sản phẩm, phế liệu, phế phẩm.

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Chứng từ hủy nguyên vật liệu, sản phẩm - Mẫu số 11 Phụ lục XIII- Quyết đinh 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Chứng từ đưa hàng vào nội địa; chứng từ giao hàng sang doanh nghiệp chế xuất khác- Mẫu số 5 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC  về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

Phụ lục XIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU RA, VÀO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

 

Mẫu số 5

Chứng từ đưa hàng vào nội địa; chứng từ giao hàng sang doanh nghiệp chế xuất khác

 

 

 

 

5.1.

Thông tin chung của chứng từ

 

 

 

5.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất)

X

X

 

5.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

 

5.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

     

5.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất (thêm mới; sửa đổi chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất cũ; hủy chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất)

X

X

 

5.1.5        

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

 

5.1.6        

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

     

5.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

     

5.1.8        

Mã hải quan đăng ký chứng từ

Mã đơn vị hải quan nơi tiếp nhận chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

X

   

5.1.9        

Mã người gửi hàng

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

 

5.1.10     

Tên người gửi hàng

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

 

5.1.11     

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

     

5.1.12     

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

     

5.1.13     

Mã người nhận hàng

Mã doanh nghiệp nhận hàng trong nội địa hoặc doanh nghiệp chế xuất khác

X

X

 

5.1.14     

Tên người nhận hàng

Tên doanh nghiệp nhận hàng trong nội địa hoặc doanh nghiệp chế xuất khác

 

X

 

5.1.15     

Hải quan nơi nhận hàng

Mã đơn vị hải quan nơi làm thủ tục nhận hàng của người nhận hàng trong nội địa

X

X

5.1.16     

Loại hình xuất

Xác định đưa hàng vào nội địa với mục đích nào: bán, gia công ...

X

X

5.1.17     

Số hợp đồng

Số hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

5.1.18     

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

5.1.19     

Số hoá đơn tài chính

Số hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

5.1.20     

Ngày hoá đơn tài chính

Ngày hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

5.1.21     

Địa điểm giao hàng

Thời gian và địa điểm giao hàng

 

X

5.1.22     

Tuyến đường vận chuyển

Tuyến đường vận chuyển hàng hóa

   

5.2.

Thông tin hàng hóa

 

 

 

5.2.1        

Mã hàng hoá

Mã hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

5.2.2        

Mã HS hàng hoá

Mã HS của hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

5.2.3        

Tên hàng hoá

Tên hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

5.2.4        

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

5.2.5        

Đơn vị tính khai báo

Đơn vị tính của hàng hóa khai trên chứng từ 

   

5.2.6        

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ quy đổi từ đơn vị tính khai báo trên chứng từ sang đơn vị tính đăng ký trên danh mục (cho biết 1 đơn vị hàng hóa trên chứng từ đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuất bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đã đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất)

   

5.2.7        

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

5.2.8        

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên chứng từ (là thủ tục thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một mặt hàng hoặc xóa một mặt hàng đã đăng ký.

X

 

5.2.9        

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đưa hàng vào nội địa chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

 

 

Mẫu số 11

Thông tin hủy nguyên vật liệu,  sản phẩm, phế liệu, phế phẩm

 

 

 

11.1.

Thông tin chung

 

 

 

 

11.1.1     

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (báo cáo hàng tồn kho)

X

X

 

11.1.2     

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

 

11.1.3     

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ 

 

X

 

11.1.4     

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (khai mới; sửa đổi chứng từ; hủy chứng từ)

X

X

 

11.1.5     

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

 

11.1.6     

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

     

11.1.7     

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ

     

11.1.8     

Mã hải quan đăng ký chứng từ

Mã đơn vị hải quan nơi tiếp nhận chứng từ

X

   

11.1.9     

Mã doanh nghiệp 

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

 

11.1.10 

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

 

11.1.11 

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

 

11.1.12 

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

 

11.1.13 

Ngày thông báo hủy

Ngày thông báo tiến hành thủ tục tiêu hủy

 

X

11.2.

Thông tin về hàng hóa xin tiêu hủy

Bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm đang nằm trên dây chuyền sản xuất, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quy đổi bán thành phẩm ra nguyên vật liệu

 

 

11.2.1     

Mã hàng hóa 

Mã hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào/ đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

11.2.2     

Tên hàng hóa 

Tên hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào/ đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

11.2.3     

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào/ đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

11.2.4     

Số lượng tiêu hủy

Số lượng tiêu hủy (trường hợp hàng hóa đang ở dạng bán thành phẩm thì phải quy đổi về nguyên liệu)

 

X

11.2.5     

Loại hàng hóa

Là hàng hóa thông thường hay sản phẩm chưa xuất khẩu

X

X

11.2.6     

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên chứng từ (là thủ tục nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất; thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký).

X

 

11.2.7     

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là tờ khai nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục; chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất; chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

 

 

                 

Tin liên quan

“Mỗi giọt máu cho đi, một cuộc đời ở lại”
Phong trào “Hiến máu nhân đạo” là phong trào mang tính nhân văn cao cả, là nghĩa cử cao đẹp giữa người với người,...
DN chế xuất có được mua hàng nội địa để XK?
Một DN chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài muốn mua sản phẩm hoàn chỉnh từ thị trường nội địa để xuất khẩu...
Hội nghị Tổng cục trưởng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 14 do Hải quan Thái Lan trủ trì kết thúc tốt đẹp
Hội nghị Tổng cục trưởng Hải quan WCO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 14 do Hải quan Thái Lan chủ trì vừa...
Thủ tục nhập khẩu kim cương thô
- Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu kim cương thô phải...
Cơ quan Hải quan có phải làm thủ tục nhập khẩu tàu biển hay không?
Đó là vướng mắc của Cục Hải quan Quảng Ninh khi thực hiện quy định tại điều 32, Nghị định 29/2009/NĐ-CP của...
Hải quan Jordan bắt giữ lô hàng pháo hoa nhập lậu
Hải quan Jordan vừa phá vỡ một vụ buôn lậu pháo hoa vào nước này trong một container hàng hoá nhập khẩu. Nhà nhập...
Về với Cha lo
Một vùng đất, một vùng trời thơ mộng. Chalo ơi! Sao khéo níu chân người! Thời gian trôi đã mấy năm rồi. Giờ trở...