Trình tự thực hiện

+ Đối với doanh nghiệp chế xuất

Bước 1. Khai chứng từ đưa hàng vào nội địa

- Tạo thông tin khai điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục XIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

- Gửi thông tin khải hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

+ Nhận “Thông báo từ chối cho phép đưa hàng vào nội địa” theo Mẫu số 7 Phụ lục XIII và sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan

+ Nhận “Thông báo cho phép đưa hàng vào nội địa” trong trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận cho đưa hàng vào nội địa

+ In chứng từ xuất hàng vào nội địa và giao cho doanh nghiệp chế xuất để doanh nghiệp chế xuất giao cho doanh nghiệp nội địa kèm theo hóa đơn tài chính (nếu có) để doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

Bước 2. Niêm phong phương tiện vận chuyển hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất đến địa điểm giao hàng (trong trường hợp 2 bên thỏa thuận địa điểm giao hàng không nằm trong doanh nghiệp chế xuất.

+ Đối với doanh nghiệp nội địa

- Làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa theo loại hình nhập khẩu tương ứng trước khi nhận hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận cho xuất hàng vào nội địa (trừ hàng hóa là tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất đã làm thủ tục thanh lý và nộp thuế theo quy định).

+ Đối với cơ quan hải quan

Bước 1. Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký các danh mục của cơ quan hải quan:

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan tự động kiểm ra, tiếp nhận đăng ký và cấp số tham chiếu cho chứng từ xuất hàng vào nội địa.

Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ xuất hàng vào nội địa thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Trường hợp hệ thống yêu cầu nộp/xuất trình hồ sơ thì công chức hải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra đểquyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ xuất hàng vào nội địa thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.

- Trường hợp hàng hóa do doanh nghiệp nội địa khai báo được phân loại phải kiểm tra thực tế, Chi cục hải quan nơi tiếp nhận tờ khai nhập khẩu sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm  giao hàng do doanh nghiệp nội địa khai báo.

Bước 2. Cấp chứng từ xuất hàng vào nội địa, nếu doanh nghiệp nội địa không đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa, thì cơ quan hải quan hủy chứng từ xuất hàng vào nội địa của doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Mẫu số 5 phụ lục XIII; đồng thời phản hồi thông tin trên hệ thống cho doanh nghiệp chế xuất biết.

Bước 3. Kiểm tra hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp chế xuất theo định kỳ hoặc bất kỳ thời điểm nào khi có nghi vấn.

Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai hải quan điện tử

+ Đăng ký danh mục

+ Khai thông tin chứng từ đưa hàng ra khỏi doanh nghiệp chế xuất và phân loại mục đích sử dụng theo các trường hợp: gia công sản xuất, thanh lý, tiêu hủy, bán vào nội địa.

Trường hợp hệ thống yêu cầu việc nộp/xuất trình hồ sơ thì phải nộp/xuất trình các giấy tờ sau:

- Hợp đồng mua bán, gia công giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa hoặc doanh  nghiệp chế xuất khác

- Hóa đơn tài chính (nếu có)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa.

- Lệ phí (nếu có): 20.000 VNĐ/tờ khai (theo Thông tư số 43/2009/TT-BTC ngày 09/03/2009 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan)

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Tờ khai điện tử: Mẫu số 1, Phụ lục VIII QĐ 52/2007/QĐ-BTC ; Mẫu số 5,  Phụ lục XIII QĐ 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

+ Danh mục theo Mẫu số 1,2- Phụ lục XIII QĐ 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Đăng ký danh mục theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1, 2 Phụ lục XIII trước thời điểm hàng hóa vào và ra doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp phát sinh hàng hóa chưa đăng ký, doanh nghiệp chế xuất phải khai bổ sung cho từng loại danh mục. Thủ tục khai bổ sung các bảng danh mục như thủ tục đăng ký các bảng danh mục.

+ Khai rõ mục đích sử dụng hàng: gia công sản xuất, thanh lý, tiêu hủy, bán vào nội địa.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ/BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

- Thông tư số 43/2009/TT-BTC ngày 09/03/2009 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan

 

Phụ lục VIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Tờ khai điện tử

 

 

 

1.1

Thông tin chung

 

 

 

1.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (tờ khai hải quan)

X

X

1.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai tờ khai

 

X

1.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa đổi hoặc hủy)

X

X

1.1.5        

Trạng thái của chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

X

X

1.1.6        

Số đăng ký chứng từ (tờ khai)

Số đăng ký tờ khai do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ (tờ khai)

Ngày cơ quan Hải quan chấp nhận và cấp số đăng ký cho tờ khai

   

1.1.8        

Hải quan tiếp nhận chứng từ

Mã đơn vị hải quan tiếp nhận tờ khai

X

X

1.1.9        

Hải quan nơi có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mã đơn vị hải quan nơi có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

X

X

1.1.10     

Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

Mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

X

X

1.1.11     

Mã người giao hàng/ người xuất khẩu

Mã số người giao hàng/ xuất khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu)

   

1.1.12     

Người giao hàng/ người xuất khẩu

Tên, địa chỉ người giao hàng/ xuất khẩu

 

X

1.1.13     

Mã người nhận hàng/ người nhập khẩu

Mã số người nhận hàng/ nhập khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu)

   

1.1.14     

Người nhận hàng/ người nhập khẩu

Tên, địa chỉ người giao hàng/ nhập khẩu

 

X

1.1.15     

Mã nguời chỉ định giao hàng

Mã số người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)

   

1.1.16     

Người chỉ định giao hàng

Tên, địa chỉ người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)

   

1.1.17     

Mã người uỷ thác

Mã số người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

   

1.1.18     

Người uỷ thác

Tên, địa chỉ người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

   

1.1.19     

Mã người khai chứng từ

Mã số người khai tờ khai hải quan

 

X

1.1.20     

Người khai chứng từ

Tên người khai tờ khai hải quan

 

X

1.1.21     

Phạm vi thực hiện hợp đông đại lý

Nộp thuế/ thanh khoản/ các nội dung khác (chỉ khai trong trường hợp sử dụng đại lý lamg thủ tục hải quan)

X

 

1.1.22     

Nước xuất khẩu

Mã nước xuất khẩu (là ViệtNam nếu là tờ khai xuất khẩu)

X

X

1.1.23     

Nước nhập khẩu

Mã nước nhập khẩu (là ViệtNam nếu là tờ khai nhập khẩu)

X

X

1.1.24     

Số lượng mặt hàng

Tổng số mặt hàng trên tờ khai

 

X

1.1.25     

Tổng trọng lượng

Tổng trọng lượng của cả lô hàng (bao gồm cả đóng gói)

 

X

1.1.26     

Số lượng kiện

Tổng số lượng kiện của toàn bộ lô hàng do người vận tải đóng gói

   

1.1.27     

Tổng số container

Tổng số container dùng để vận chuyển cả lô hàng nếu vận chuyển bằng container

   

1.1.28     

Điều kiện giao hàng

Mã điều kiện giao hàng

X

X

1.1.29     

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

X

X

1.1.30     

Tỷ giá tính thuế

Tỷ giá tính thuế của nguyên tệ so với VNĐ

X

X

1.1.31     

Phương thức thanh toán

Mã phương thức thanh toán

X

X

1.1.32     

Chứng từ kèm theo tờ khai

Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (hợp đồng, hóa đơn thương mại, hóa đơn VAT, vận tải đơn, giấy nộp tiền - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.1.33     

Số lượng chứng từ kèm theo tờ khai

Số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai

 

X

1.1.34     

Tổng các khoản phải cộng

Tổng các khoản phải cộng khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải cộng của từng mặt hàng).

 

X

1.1.35     

Tổng các khoản phải trừ

Tổng các khoản phải trừ khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải trừ của từng mặt hàng).

 

X

1.1.36     

Mã cảng, địa điểm xếp hàng

Mã cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu.

 

 

1.1.37     

Cảng, địa điểm xếp hàng

Tên cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ)

 

X

1.1.38     

Mã cảng địa điểm dỡ hàng

Mã cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu.

   

1.1.39     

Cảng địa điểm dỡ hàng

Tên cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ).

 

X

1.1.40     

Phương thức vận tải

Phương thức vận tải theo đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, container, đa phương thức.

 

X

1.1.41     

Phương tiện vận tải

Tên, số hiệu, quốc tịch phương tiện vận tải

   

1.1.42     

Ghi chú khác

Các ghi chú khác (đề nghị cho chuyển cửa khẩu, thời gian dự kiến giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ…)

   

1.2

Thông tin hàng hoá

 

 

 

1.2.1        

Số thứ tự hàng

Số thứ tự của một mặt hàng

 

X

1.2.2        

Mã HS

Mã số của hàng hóa theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (đến 12 số)

X

X

1.2.3        

Mã HS mở rộng  theo nhu cầu quản lý của từng quốc gia

Phần mở rộng của mã số HS để phục vụ nhu cầu quản lý của từng quốc gia

X

 

1.2.4        

Mã tham chiếu hàng hóa

Mã số do nhà sản xuất; thương nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc người khai hải quan tự quy định để tham chiếu đến hàng hóa phục vụ mục đích quản lý nội bộ, thanh khoản…

   

1.2.5        

Tên hàng

Mô tả chi tiết tên hàng, quy cách phẩm chất

 

X

1.2.6        

Nước xuất xứ

Mã nước xuất xứ hàng hoá

X

X

1.2.7        

Số lượng

Số lượng hàng hoá

 

X

1.2.8        

Đơn vị tính đăng ký

Mã đơn vị tính đã đăng ký trước (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình gia công hoặc sản xuất xuất khẩu ); hoặc mã đơn vị tnhs do cơ quan hải quan ban hành áp dụng cho từng loại hàng hóa

X

X

1.2.9        

Đơn vị tính khai báo

Mã đơn vị tính của hàng hóa khai báo trên tờ khai

   

1.2.10     

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đăng ký)

   

1.2.11     

Đơn giá khai báo

Đơn giá khai báo theo nguyên tệ

 

X

1.2.12     

Trị giá khai báo

Trị giá khai báo theo nguyên tệ

 

X

1.2.13     

Tổng các khoản phải cộng

Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa

 

X

1.2.14     

Tổng các khoản phải trừ

Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa (theo Đồng Việt Nam)

 

X

1.2.15     

Phương pháp xác định trị giá hải quan

Phương pháp xác định trị giá hải quan (từ phương pháp 1 đến phương pháp 6).

 

X

1.2.16     

Trị giá tính thuế (theo Đồng Việt Nam)

Trị giá tính thuế bằng trị giá hàng hóa theo nguyên tệ nhân với tỷ giá giữ Đồng Việt Nam với nguyên tệ cộng với tổng các khoản phải cộng trừ đi tổng các khoản phải trừ.

 

X

1.2.17     

Sắc thuế, phí, lệ phí

Sắc thuế; loại phí, lệ phí và các khoản thu khác áp dụng cho mặt hàng trên tờ khai (xuất khẩu/nhập khẩu; VAT; tiêu thụ đặc biệt;…)

   

1.2.18     

Thuế suất

Thuế suất; tỷ lệ phần trăm (%) làm căn cứ để xác định số thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.12

   

1.2.19     

Tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác

Số tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.17

   

1.2.20     

Chứng từ kèm theo hàng hóa

Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (tờ khai trị giá, giấy phép, giấy chứng nhận xuất xứ,  giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, giấy đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm… - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

1.2.21     

Số lượng chứng từ kèm theo hàng hóa

Số lượng chứng từ gắn với một mặt hàng cụ thể

   

1.2.22     

Số hiệu container và số niêm chì hải quan

Loại container (20", 40", 45" hay loại khác), số hiệu container chứa hàng và số niêm chì hải quan trên container nếu vận chuyển bằng container.

   

1.2.23     

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên tờ khai. Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi làm các thủ tục theo chế độ quản lý hải quan đặc thù như xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ; doanh nghiệp chế xuất; tạm nhập - tái xuất... đòi hỏi phải cho biết thông tin về thủ tục trước đó trong quy định này.

X

 

1.2.24     

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (VD: là tờ khai tạm nhập khẩu đối với hàng tạm nhập - tái chế tái xuất; là tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ…). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII). Trường hợp là tờ khai một lần thì phải khai các tờ khai tạm trước đó.

   

1.2.25     

Miễn thuế

Mặt hàng có được miễn thuế hay không (Có/Không)

   

Phụ lục XIII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU RA, VÀO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Bảng danh mục hàng hoá đưa  vào doanh nghiệp chế xuất

 

 

 

1.1              

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (bảng danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất)

X

X

1.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của bảng danh mục do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai danh mục

 

X

1.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của bảng danh mục (thêm mới; sửa đổi hàng hóa thuộc danh mục cũ; xóa hàng hóa thuộc danh mục cũ)

X

X

1.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của bảng danh mục (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

1.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của bảng danh mục do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận bảng danh mục

   

1.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận bảng danh mục

X

X

1.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

1.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

1.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

1.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

1.13          

Mã HS của hàng hóa

Mã hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất theo biểu thuế nhập khẩu

 

X

1.14          

Mã hàng hóa

Mã hàng hóa do doanh nghiệp tự xây dựng để phục vụ mục đích quản lý kho, thanh khoản, sản xuất.

 

X

1.15          

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

X

X

1.16          

Đơn vị tính đăng ký 

Đơn vị tính của hàng hóa đưa vào doanh nghiệp dùng để thanh khoản và đăng ký định mức nếu là nguyên liệu để sản xuất

X

X

1.17          

Mục đích sử dụng hàng hoá

Thương nhân phải khai báo rõ hàng hoá dùng vào mục đích làm tài sản cố định, làm nguyên liệu sản xuất hay tiêu dùng.

X

X

1.18          

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

 

1.19          

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên danh mục (là thủ tục thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một mặt hàng hoặc xóa một mặt hàng đã đăng ký.

X

 

1.20          

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đăng ký mới danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất hoặc chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

 

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 2

Bảng danh mục hàng hoá đưa  ra khỏi doanh nghiệp chế xuất

 

 

 

2.1              

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (bảng danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất)

X

X

2.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của bảng danh mục do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

2.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai danh mục

 

X

2.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của bảng danh mục (thêm mới; sửa đổi hàng hóa thuộc danh mục cũ; xóa hàng hóa thuộc danh mục cũ)

X

X

2.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của bảng danh mục (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

2.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của bảng danh mục do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

2.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận bảng danh mục

   

2.8              

Mã hải quan

Mã đơn vị hải quan nơi tiếp nhận bảng danh mục

X

X

2.9              

Mã doanh nghiệp

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

2.10          

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

2.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

2.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

2.13          

Mã HS của hàng hóa

Mã hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất theo biểu thuế nhập khẩu

 

X

2.14          

Mã hàng hóa

Mã hàng hóa do doanh nghiệp tự xây dựng để phục vụ mục đích quản lý kho, thanh khoản, sản xuất.

 

X

2.15          

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính của hàng hóa đưa ra doanh nghiệp dùng để thanh khoản và đăng ký định mức nếu là sản phẩm xuất khẩu

X

X

2.16          

Mục đích sử dụng hàng hoá

Thương nhân phải khai báo rõ hàng hoá dùng vào mục đích xuất khẩu, gia công hay thanh lý tiêu thụ nội địa.

X

X

2.17          

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

 

2.18          

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên danh mục (là thủ tục thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một mặt hàng hoặc xóa một mặt hàng đã đăng ký.

X

 

2.19          

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đăng ký mới danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất hoặc chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

 

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

 

Mẫu số 5

Chứng từ đưa hàng vào nội địa; chứng từ giao hàng sang doanh nghiệp chế xuất khác

 

 

 

 

5.1.

Thông tin chung của chứng từ

 

 

 

5.1.1        

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất)

X

X

 

5.1.2        

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

 

5.1.3        

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

     

5.1.4        

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất (thêm mới; sửa đổi chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất cũ; hủy chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất)

X

X

 

5.1.5        

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

 

5.1.6        

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

     

5.1.7        

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

     

5.1.8        

Mã hải quan đăng ký chứng từ

Mã đơn vị hải quan nơi tiếp nhận chứng từ đưa hàng hóa ra doanh nghiệp chế xuất

X

   

5.1.9        

Mã người gửi hàng

Mã doanh nghiệp chế xuất

X

X

 

5.1.10     

Tên người gửi hàng

Tên doanh nghiệp chế xuất

 

X

 

5.1.11     

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

     

5.1.12     

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

     

5.1.13     

Mã người nhận hàng

Mã doanh nghiệp nhận hàng trong nội địa hoặc doanh nghiệp chế xuất khác

X

X

 

5.1.14     

Tên người nhận hàng

Tên doanh nghiệp nhận hàng trong nội địa hoặc doanh nghiệp chế xuất khác

 

X

 

5.1.15     

Hải quan nơi nhận hàng

Mã đơn vị hải quan nơi làm thủ tục nhận hàng của người nhận hàng trong nội địa

X

X

5.1.16     

Loại hình xuất

Xác định đưa hàng vào nội địa với mục đích nào: bán, gia công ...

X

X

5.1.17     

Số hợp đồng

Số hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

5.1.18     

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng mua bán hoặc chứng từ tương đương hợp đồng

 

X

5.1.19     

Số hoá đơn tài chính

Số hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

5.1.20     

Ngày hoá đơn tài chính

Ngày hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn thương mại

 

X

5.1.21     

Địa điểm giao hàng

Thời gian và địa điểm giao hàng

 

X

5.1.22     

Tuyến đường vận chuyển

Tuyến đường vận chuyển hàng hóa

   

5.2.

Thông tin hàng hóa

 

 

 

5.2.1        

Mã hàng hoá

Mã hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

5.2.2        

Mã HS hàng hoá

Mã HS của hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

X

X

5.2.3        

Tên hàng hoá

Tên hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

5.2.4        

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính hàng hóa đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

5.2.5        

Đơn vị tính khai báo

Đơn vị tính của hàng hóa khai trên chứng từ 

   

5.2.6        

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ quy đổi từ đơn vị tính khai báo trên chứng từ sang đơn vị tính đăng ký trên danh mục (cho biết 1 đơn vị hàng hóa trên chứng từ đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuất bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đã đăng ký trên danh mục hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất)

   

5.2.7        

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất

 

X

5.2.8        

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên chứng từ (là thủ tục thêm mới một loại hàng hóa hoặc thủ tục sửa đổi một mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một mặt hàng hoặc xóa một mặt hàng đã đăng ký.

X

 

5.2.9        

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đưa hàng vào nội địa chứng từ sửa đổi các mặt hàng đã đăng ký). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

 

 

                 

Tin liên quan

Cần thống nhất trong xử lí vi phạm về hải quan
Cục Hải quan TP.HCM cho biết, trong quá trình thực hiện việc xử lí vi phạm hành chính về hải quan, đơn vị đang gặp...
Kiến nghị bắt buộc thực hiện e-manifest
Cục Hải quan TP.HCM cho biết, mặc dù đơn vị đã triển khai hệ thống tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có...
Hải quan và Biên phòng tỉnh Quảng Bình: Tổng kết 10 năm thực hiện quy chế phối hợp
Thực hiện Kế hoạch số 6584/KH-TCHQ-BTLBP ngày 27/12/2011 của BTL Bộ đội Biên phòng và Tổng cục Hải quan, Kế hoạch số...
Đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
- Trình tự thực hiện:    -          Đối với cá nhân, tổ chức: + Người...
Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tổ chức buổi gặp mặt các cháu nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1- 6.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…Xin được nhắc ngàn lần như thế…Việc chăm sóc, bồi dưỡng và phát triển cả...
Ngày đầu triển khai thành công VNACCS/VCIS tại Chi cục HQCK Cha Lo
Vào hồi 6giờ 55phút 57 giây ngày 26/5/2014, tờ khai VNACCS/VCIS đầu tiên thực hiện thành công tại Chi cục HQCK Cha Lo...
Hoa Kỳ và EU hợp tác về đảm bảo an ninh hàng hóa XNK
Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU) vừa ký kết Quyết định công nhận lẫn nhau về việc áp dụng chương trình doanh nghiệp...