- Trình tự thực hiện:

+ Đối với đại lý hãng tàu:

Bước 1: Tạo thông tin khai “Bản khai chung” theo Mẫu số 1 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

Bước 2: Gửi “Bản khai chung” đến cơ quan hải quan trước khi tàu rời cảng.

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan:

-           Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

-           Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đã khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

+ Đối với cơ quan Hải quan:

Bước 1: Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận các thông tin do đại lý hãng tàu gửi đến.

-           Trường hợp chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo chấp nhận thông tin khai” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC;

-           Trường hợp chưa chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

Bước 2: Kiểm tra, quyết định cho phép thông quan:

-           Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử đối với tàu biển, tàu bay được quyết định thông quan với phương tiện vận tải miễn kiểm tra hải quan bằng việc quyết định cập nhật tiêu chí rủi ro vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp.

-           Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, cụ thể: kiểm tra những thông tin mà hệ thống yêu cầu kiểm tra, đối chiếu với quy định quản lý.

Kết quả kiểm tra phù hợp với quy định pháp luật thì quyết định thông quan.

-           Đội trưởng Đội thủ tục phương tiện vận tải xuất nhập cảnh quyết định thông quan đối với những phương tiện vận tải không thuộc Tiết a, b Điểm 2.2 Điều 26 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

-           Căn cứ kết quả kiểm tra, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” tới người khai hải quan, cảng vụ. Trong trường hợp cảng vụ chưa nối mạng với cơ quan hải quan thì việc gửi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” hoặc “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu bay” được thực hiện bằng giấy. Nội dung của “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” thể hiện một trong các nội dung dưới đây:

•           Được phép thông quan đối với phương tiện vận tải để xuất cảnh;

•           Chưa được phép thông quan (nêu rõ lý do).

Bước 3: Chi cục hải quan cảng nhập cảnh và cảng xuất cảnh thực hiện các biện pháp giám sát để đảm bảo nguyên trạng hàng hóa trên tàu trong thời gian quá cảnh.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan điện tử tại cảng xuất cảnh nhưng tại Chi cục hải quan cảng nhập cảnh chưa áp dụng thủ tục hải quan điện tử.

- Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

-           “Bản khai chung”: bản điện tử theo Mẫu số 1 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC;

-           “Bản khai hàng hoá đường biển”: bản điện tử theo Mẫu số 2 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ Chưa có thời hạn cụ thể.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải đường biển quá cảnh tại cảng xuất cảnh.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Bản khai chung- Mẫu số 1 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Bản khai hàng hóa đường biển- Mẫu số 2 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC  về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục VI

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG, QUÁ CẢNH

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Bản khai chung (đường biển)

Do thuyền trưởng/đại lý hãng tàu khai

 

 

1.1              

Loại chứng từ

Bản khai chung đường biển

 

X

1.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

1.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

1.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

1.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

1.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

1.9              

Mã doanh nghiệp

Mã hãng tàu

X

X

1.10          

Tên doanh nghiệp

Tên hãng tàu

 

X

1.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

X

X

1.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý đại lý hãng tàu)

 

X

1.13          

Địa chỉ người khai

Địa chỉ của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

 

X

1.14          

Tên tàu

Tên và loại của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

1.15          

Quốc tịch tàu

Tên quốc gia mà tàu mang cờ

X

X

1.16          

Số IMO

Số IMO của tàu

 

X

1.17          

Hô hiệu tàu

Hô hiệu của tàu

 

X

1.18          

Tên thuyền trưởng

Tên thuyền trưởng của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

1.19          

Giấy chứng nhận đăng ký

Số, ngày cấp, cảng cấp lấy từ hồ sơ tàu

   

1.20          

Tổng dung tích

Khai theo hồ sơ kỹ thuật của tàu

 

X

1.21          

Dung tích có ích

Khai theo hồ sơ kỹ thuật của tàu

 

X

1.22          

Vị trí tàu tại cảng

Vị trí neo đậu theo chỉ định của cảng vụ

 

X

1.23          

Cảng đến/rời

Cảng nơi tàu đến/rời

X

X

1.24          

Thời gian đến/rời cảng

Thời gian tàu đến/rời cảng (theo giờ địa phương)

X

X

1.25          

Cảng rời cuối cùng/cảng đích

Cảng tàu xuất cảnh khỏi Việt Nam/Cảng sẽ đến tại nước ngoài

X

X

1.26          

Đặc điểm chính của chuyến đi

Các cảng mà tàu đã qua và các cảng sẽ đến

 

X

1.27          

Mô tả tóm tắt về hàng hóa

Tổng số lượng, trọng lượng, loại hàng hoá

 

X

1.28          

Số thuyền viên

Gồm cả thuyền trưởng

 

X

1.29          

Số hành khách

Số lượng hành khách trên chuyến tàu

 

X

1.30          

Tài liệu đính kèm

Trừ Bản khai hàng hoá, các chứng từ khác phải được đính kèm (qua email) nếu không khai điện tử được

   

1.31          

Ghi chú

Thông tin cần ghi chú

   

Mẫu số 2

Bản khai hàng hoá (đường biển)

Do thuyền trưởng/đại lý hãng tàu khai

 

 

2.1              

Loại chứng từ

Bản khai hàng hoá đường biển

 

X

2.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

2.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

2.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

2.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

2.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

2.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

2.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

2.9              

Mã doanh nghiệp

Mã hãng tàu

X

X

2.10          

Tên doanh nghiệp

Tên hãng tàu

 

X

2.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

X

X

2.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý đại lý hãng tàu)

 

X

2.13          

Tên tàu

Tên của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

2.14          

Quốc tịch tàu

Tên quốc gia mà tàu mang cờ

X

X

2.15          

Tên thuyền trưởng

Tên thuyền trưởng của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

   

2.16          

Người gửi hàng

Tên, địa chỉ, mã số của người gửi hàng

 

X

2.17          

Người nhận hàng

Tên, địa chỉ, mã số của người nhận hàng

 

X

2.18          

Người được thông báo

Tên, địa chỉ, mã số của người được thông báo

 

X

2.19          

Cảng xếp hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được xếp lên tàu

X

X

2.20          

Cảng dỡ hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được dỡ khỏi tàu

X

X

2.21          

Cảng chuyển tải/quá cảnh

Các cảng mà hàng hóa được chuyển tải, quá cảnh

X

X

2.22          

Cảng giao hàng/Cảng đích

Cảng mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng theo Incoterm 2000

X

X

2.23          

Số vận đơn

Số do người vận tải cung cấp ghi trên vận đơn

 

X

2.24          

Số hiệu container

Số hiệu ghi trên container

 

X

2.25          

Số seal container

Số seal container của hãng tàu

 

X

2.26          

Tổng số kiện và loại kiện

Tổng số và loại các kiện hàng

 

X

2.27          

Mã hàng

Ghi theo mã HS (nếu có)

X

 

2.28          

Tên hàng/Mô tả hàng hoá

Khai cụ thể trong trường hợp không khai được theo mã HS

 

X

2.29          

Trọng lượng tịnh

Trọng lượng hàng hóa kê khai không kể bì

 

X

2.30          

Tổng trọng lượng

Trọng lượng hàng hóa kê khai tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải

 

X

2.31          

Kích thước/Thể tích

Kích cỡ của hàng hoá/thể tích (đối với hàng lỏng)

 

X

2.32          

Số tham chiếu Manifest

Số do người vận tải cung cấp ghi trên manifest

   

2.33          

Căn cứ hiệu chỉnh

Trường hợp có hiệu chỉnh Manifest sau khi thông quan cho tàu phải đưa ra căn cứ

   

Tin liên quan

Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (cấp Tổng cục giải quyết khiếu nại lần hai)
- Trình tự thực hiện:  + Đối với cá nhân, tổ chức: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết...
Thực hiện kiểm tra sau thông quan: Một doanh nghiệp bị truy thu 32 tỉ đồng
Sau khi rà soát hồ sơ và các tài liệu có liên quan, cơ quan Hải quan đã tiến hành kiểm tra sau thông quan, phát hiện sai...
Khai 1 lần, XNK nhiều lần sẽ không thuận lợi cho doanh nghiệp
Theo Tổng cục Hải quan, việc DN khai 1 lần, XNK nhiều lần sẽ không thuận lợi cho doanh nghiệp như đề xuất của một...
Thủ tục ấn định thuế.
- Trình tự thực hiện:    - Đối với cá nhân, tổ chức: + Có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời...
Thủ tục áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo qui định tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC...
Thủ tục áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo qui định tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày...
“Xuân biên giới - Ấm lòng dân bản”
Cha Lo – những ngày giáp tết, tiết trời se lạnh, mưa thấm nhẹ vào từng chồi non của cỏ cây, hoa lá. Xuân đã về...
Được mang bao nhiêu tiền khi nhập cảnh vào Việt Nam?
Thời gian qua, rất nhiều bạn đọc gọi điện thoại đến đường dây nóng của Báo Hải quan (số máy (0978883667) hỏi...