- Trình tự thực hiện:

+ Đối với cá nhân, tổ chức là hãng hàng không, hãng tàu:

Bước 1: Tạo thông tin “Bản khai hàng hoá đường biển”, “Bản khai hàng hoá đường hàng không": bản điện tử theo Mẫu số 2 hoặc Mẫu số 9 Phụ lục VI Quy định này trong trường hợp có hàng hoá nhập khẩu (nội dung khai hàng hóa trên bản khai hàng hóa đường biển, bản khai hàng hóa đường hàng phải rất cụ thể để cơ quan hải quan có thể biết được, xác định được hình dáng, đặc điểm vật lý, chất lượng. Không được khai chung chung. Tham khảo Mẫu số 30 Phụ lục XIV).

Bước 2: Gửi đến cơ quan hải quan “Bản khai hàng hoá đường biển” chậm nhất 12 giờ trước khi tàu đến cảng, “Bản khai hàng hoá đường hàng không” chậm nhất 01 giờ trước khi tàu bay hạ cánh.

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

-           c.1. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan; hoặc

-           c.2. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đã khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

+ Đối với cơ quan Hải quan:

-           Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận các thông tin do đại lý hãng tàu, hãng hàng không, đại lý giao nhận gửi đến.

•           Trường hợp chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo chấp nhận thông tin khai” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quy định này;

•           Trường hợp chưa chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quy định này.

-           Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan điện tử tại cảng đến nhưng tại Chi cục hải quan cảng đi chưa áp dụng thủ tục hải quan điện tử

- Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

-                       “Bản khai chung” đối với tàu biển, hoặc “Bản khai tổng hợp” đối với tàu bay;

-                       “Bản khai hàng hoá đường biển”, hoặc “Bản khai hàng hoá đường hàng không”;

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết:

+ Chưa có thời hạn cụ thể.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đến- trường hợp cá nhân, tổ chức là hãng hàng không, hãng tàu.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Bản khai chung (đối với hãng tàu)- Mẫu số 1 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Bản khai hàng hóa đường hàng không (đối với hãng hàng không)- Mẫu số 8 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Bản khai hàng hóa đường biển (đối với hãng tàu)- Mẫu số 2 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Bản khai tổng hợp (đối với hãng hang không)- Mẫu số 9 Phụ lục VI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC  về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử.

Phụ lục VI

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG, QUÁ CẢNH

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Bản khai chung (đường biển)

Do thuyền trưởng/đại lý hãng tàu khai

 

 

1.1              

Loại chứng từ

Bản khai chung đường biển

 

X

1.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

1.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

1.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

1.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

1.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

1.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

1.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

1.9              

Mã doanh nghiệp

Mã hãng tàu

X

X

1.10          

Tên doanh nghiệp

Tên hãng tàu

 

X

1.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

X

X

1.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý đại lý hãng tàu)

 

X

1.13          

Địa chỉ người khai

Địa chỉ của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

 

X

1.14          

Tên tàu

Tên và loại của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

1.15          

Quốc tịch tàu

Tên quốc gia mà tàu mang cờ

X

X

1.16          

Số IMO

Số IMO của tàu

 

X

1.17          

Hô hiệu tàu

Hô hiệu của tàu

 

X

1.18          

Tên thuyền trưởng

Tên thuyền trưởng của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

1.19          

Giấy chứng nhận đăng ký

Số, ngày cấp, cảng cấp lấy từ hồ sơ tàu

   

1.20          

Tổng dung tích

Khai theo hồ sơ kỹ thuật của tàu

 

X

1.21          

Dung tích có ích

Khai theo hồ sơ kỹ thuật của tàu

 

X

1.22          

Vị trí tàu tại cảng

Vị trí neo đậu theo chỉ định của cảng vụ

 

X

1.23          

Cảng đến/rời

Cảng nơi tàu đến/rời

X

X

1.24          

Thời gian đến/rời cảng

Thời gian tàu đến/rời cảng (theo giờ địa phương)

X

X

1.25          

Cảng rời cuối cùng/cảng đích

Cảng tàu xuất cảnh khỏi Việt Nam/Cảng sẽ đến tại nước ngoài

X

X

1.26          

Đặc điểm chính của chuyến đi

Các cảng mà tàu đã qua và các cảng sẽ đến

 

X

1.27          

Mô tả tóm tắt về hàng hóa

Tổng số lượng, trọng lượng, loại hàng hoá

 

X

1.28          

Số thuyền viên

Gồm cả thuyền trưởng

 

X

1.29          

Số hành khách

Số lượng hành khách trên chuyến tàu

 

X

1.30          

Tài liệu đính kèm

Trừ Bản khai hàng hoá, các chứng từ khác phải được đính kèm (qua email) nếu không khai điện tử được

   

1.31          

Ghi chú

Thông tin cần ghi chú

   

Mẫu số 2

Bản khai hàng hoá (đường biển)

Do thuyền trưởng/đại lý hãng tàu khai

 

 

2.1              

Loại chứng từ

Bản khai hàng hoá đường biển

 

X

2.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

2.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

2.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

2.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

2.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

2.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

2.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

2.9              

Mã doanh nghiệp

Mã hãng tàu

X

X

2.10          

Tên doanh nghiệp

Tên hãng tàu

 

X

2.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý hãng tàu)

X

X

2.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý đại lý hãng tàu)

 

X

2.13          

Tên tàu

Tên của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

 

X

2.14          

Quốc tịch tàu

Tên quốc gia mà tàu mang cờ

X

X

2.15          

Tên thuyền trưởng

Tên thuyền trưởng của tàu đang được sử dụng để vận chuyển hàng hoá

   

2.16          

Người gửi hàng

Tên, địa chỉ, mã số của người gửi hàng

 

X

2.17          

Người nhận hàng

Tên, địa chỉ, mã số của người nhận hàng

 

X

2.18          

Người được thông báo

Tên, địa chỉ, mã số của người được thông báo

 

X

2.19          

Cảng xếp hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được xếp lên tàu

X

X

2.20          

Cảng dỡ hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được dỡ khỏi tàu

X

X

2.21          

Cảng chuyển tải/quá cảnh

Các cảng mà hàng hóa được chuyển tải, quá cảnh

X

X

2.22          

Cảng giao hàng/Cảng đích

Cảng mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng theo Incoterm 2000

X

X

2.23          

Số vận đơn

Số do người vận tải cung cấp ghi trên vận đơn

 

X

2.24          

Số hiệu container

Số hiệu ghi trên container

 

X

2.25          

Số seal container

Số seal container của hãng tàu

 

X

2.26          

Tổng số kiện và loại kiện

Tổng số và loại các kiện hàng

 

X

2.27          

Mã hàng

Ghi theo mã HS (nếu có)

X

 

2.28          

Tên hàng/Mô tả hàng hoá

Khai cụ thể trong trường hợp không khai được theo mã HS

 

X

2.29          

Trọng lượng tịnh

Trọng lượng hàng hóa kê khai không kể bì

 

X

2.30          

Tổng trọng lượng

Trọng lượng hàng hóa kê khai tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải

 

X

2.31          

Kích thước/Thể tích

Kích cỡ của hàng hoá/thể tích (đối với hàng lỏng)

 

X

2.32          

Số tham chiếu Manifest

Số do người vận tải cung cấp ghi trên manifest

   

2.33          

Căn cứ hiệu chỉnh

Trường hợp có hiệu chỉnh Manifest sau khi thông quan cho tàu phải đưa ra căn cứ

   

Mẫu số 8

Bản khai tổng hợp (đường không)

Do hãng hàng không khai 

 

 

8.1              

Loại chứng từ

Bản khai tổng hợp đường không

 

X

8.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

8.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

8.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

8.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

8.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

8.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

8.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

8.9              

Mã doanh nghiệp

Mã hãng hàng không

X

X

8.10          

Tên doanh nghiệp

Tên hãng hàng không

 

X

8.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

X

8.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

8.13          

Mã đơn vị khai thác

Mã đơn của vị khai thác tàu bay

X

 

8.14          

Tên đơn vị khai thác

Tên củađơn vị khai thác tàu bay

   

8.15          

Tên chuyến bay

Tên chuyến bay

 

X

8.16          

Số hiệu chuyến bay

Mã hàng không IATA và số chuyến bay

 

X

8.17          

Quốc tịch tàu bay

Tên quốc gia cấp giấy đăng ký cho máy bay

 

X

8.18          

Ngày khởi hành

Ngày khởi hành dự kiến của chuyến bay (theo giờ địa phương của nơi khởi hành)

 

X

8.19          

Thời gian khởi hành

Thời gian đến dự kiến của chuyến bay (theo giờ địa phương của nơi khởi hành)

 

X

8.20          

Ngày đến

Ngày đến dự kiến của chuyến bay (theo giờ địa phương của nơi đến)

 

X

8.21          

Thời gian đến

Thời gian đến dự kiến của chuyến bay (theo giờ địa phương của nơi đến)

 

X

8.22          

Cảng dừng cuối cùng của chuyến bay

Chuyến bay rời khỏi địa điểm nước ngoài cuối cùng/cảng dừng cuối cùng này để tới “địa điểm/cảmg đến ban đầu của chuyến bay”

X

X

8.23          

Cảng đến ban đầu của chuyến bay

Địa điểm/cảng tại nước đến, là nơi mà chuyến bay tới từ “địa điểm/cảng dừng cuối cùng của chuyến bay”

X

X

8.24          

Cảng dừng tiếp theo trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đến

Địa điểm/cảng dừng tiếp theo trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đến

X

X

8.25          

Số lượng hành khách

Tổng số hành khách đi trên chuyến bay

 

X

Mẫu số 9

Bản khai hàng hoá/Danh mục xếp hàng (đường không)

Do hãng hàng không khai 

 

 

9.1    

Loại chứng từ

Bản khai hàng hoá đường không

 

X

9.2    

Số tham chiếu chứng từ

Số do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

9.3    

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai chứng từ

 

X

9.4    

Chức năng của chứng từ

Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa, xoá thông tin khai)

 

X

9.5    

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)

 

X

9.6    

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của chứng từ do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

9.7    

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận việc khai báo

   

9.8    

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận

X

X

9.9    

Mã doanh nghiệp

Mã hãng hàng không

X

X

9.10             

Tên doanh nghiệp

Tên hãng hàng không

 

X

9.11             

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

X

X

9.12             

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

9.13             

Tên chuyến bay

Tên chuyến bay

 

X

9.14             

Số hiệu chuyến bay

Mã hàng không IATA và số chuyến bay

 

X

9.15             

Quốc tịch tàu bay

Tên quốc gia cấp giấy đăng ký cho máy bay

X

X

9.16             

Ngày giờ đến

Ngày giờ đến dự kiến của chuyến bay (tính theo giờ địa phương của nơi đến)

 

X

9.17             

Ngày giờ khởi hành

Ngày giờ khởi hành dự kiến của chuyến bay (tính theo giờ địa phương của nơi khởi hành)

 

X

9.18             

Người gửi hàng

Tên, địa chỉ, mã của bên gửi hàng hoá

 

X

9.19             

Người nhận hàng

Tên, địa chỉ, mã của bên nhận hàng hoá

 

X

9.20             

Người được thông báo

Tên, địa chỉ, mã của người được thông báo

 

X

9.21             

Nơi xếp hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được xếp lên tàu bay

X

X

9.22             

Nơi dỡ hàng

Cảng mà ở đó hàng hoá được dỡ khỏi tàu bay

X

X

9.23             

Nơi giao hàng

Địa điểm giao hàng. Địa chỉ, khu vực và/hoặc quốc gia theo yêu cầu của luật pháp quốc gia hoặc theo các quy định khác của quốc gia

X

X

9.24             

Địa điểm chuyển tải/Quá cảnh

Các địa điểm trên đường đi của hàng hóa hoặc hành khách giữa điểm xuất phát và điểm cuối cùng

X

X

9.25             

Số vận đơn

HAWB/MAWB

 

X

9.26             

Số hiệu container

Số hiệu ghi trên vỏ container

 

X

9.27             

Số seal container

Số seal container (nếu có)

 

X

9.28             

Tổng số kiện và loại kiện

Tổng số và loại các kiện hàng

 

X

9.29             

Xuất xứ

Nước nơi hàng hóa được sản xuất, lắp ráp

X

X

9.30             

Mã hàng

Khai theo mã HS (nếu có)

X

 

9.31             

Tên hàng/mô tả hàng hoá

Khai báo cụ thể trong trường hợp không khai được mã HS

 

X

9.32             

Trọng lượng tịnh

Trọng lượng hàng hóa kê khai không kể bì

 

X

9.33             

Tổng trọng lượng

Trọng lượng hàng hóa kê khai tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải

 

X

9.34             

Kích thước/Thể tích

Kích thước hàng hoá/Thể tích (đối với hàng lỏng)

 

X

9.35             

Tổng số và loại kiện

Tổng số và loại các kiện hàng

 

X

9.36             

Số tham chiếu Manifest

Số do người vận tải cung cấp ghi trên manifest

   

9.37             

Căn cứ hiệu chỉnh

Trường hợp có hiệu chỉnh Manifest sau khi thông quan cho tàu phải đưa ra căn cứ

   

Tin liên quan

Hoạt động về nguồn kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam
Tìm hiểu về mảnh đất và con người Quảng Bình để thêm yêu và tự hào về truyền thống của quê hương hai giỏi;...
Chi bộ VP-NV học tập CĐ “Những vấn đề cơ bản, cốt lõi về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
Thực hiện Hướng dẫn số 24-HD/BTG ngày 24/10/2016 của  Ban Tuyên giáo (Đảng Ủy Khối các cơ quan tỉnh),  trong ngày...
Chi cục HQCK Cha Lo tăng cường quản lý phương tiện vận tải xuất nhập cảnh
Trong những năm gần đây, việc ký kết các Hiệp định tạo thuận lợi thương mại giữa hai nước cùng với sự phát...
Hội thảo quốc gia về Danh mục phân loại hàng hoá HS 2012
Tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan khu vực Trung Đông đồng tổ chức Hội thảo quốc gia về Danh mục phân loại...
Tổng cục Hải quan tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, bảo vệ an toàn nội bộ Ngành
Để thực hiện chủ trương của Đảng, chỉ đạo Chính phủ, Bộ Tài chính về công tác phòng chống tham nhũng; tăng...
Thủ tục hải quan điện tử nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công
- Trình tự thực hiện:  1. Đối với tổ chức: - Thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại phần II,...
Buộc tái xuất lô hàng kim cương trị giá trên 5 tỉ đồng
Ngày 14-8, Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất cho biết, liên quan đến lô hàng kim cương nhập khẩu vi...