- Trình tự thực hiện:

I. Đối với cá nhân, tổ chức:

* Đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư do người khai hải quan tự sản xuất; nhập khẩu để tiêu thụ nội địa hoặc mua tại thị trường Việt Nam và đưa vào cung ứng để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu:

- Khi mua nguyên liệu tại thị trường Việt Nam và đưa nguyên liệu, vật tư vào cung ứng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, người khai hải quan không phải làm thủ tục hải quan (riêng doanh nghiệp chế xuất, khi mua nguyên liệu, vật tư để cung ứng phải làm thủ tục hải quan theo quy định hiện hành về thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào doanh nghiệp chế xuất);

- Trước khi đưa nguyên liệu, vật tư vào cung ứng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu người khai hải quan phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nếu nguyên liệu, vật tư cung ứng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu phải có giấy phép; không được cung ứng nguyên liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu;

- Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm, người khai hải quan phải khai thông tin về chứng từ cung ứng nguyên vật liệu theo các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục XII Quy định này.

* Việc gửi thông tin, tiếp nhận thông tin thực hiện tương tự thủ tục đăng ký hợp đồng gia công quy định tại Phần I, Mục I, Phụ lục I Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

 Bước 1:Khai định mức gia công:

            Khi khai định mức gia công người khai hải quan thực hiện:

            1. Tạo thông tin khai hải quan điện tử về định mức theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 7 hoặc mẫu số 8 (nếu là định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu gốc), Phụ lục XI, Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

            2. Gửi thông tin khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

            Bước 2. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan

            1. Nhận “Thông báo từ chối đăng ký định mức” theo Mẫu 16 Phụ lục XI Quy định này, và sửa đổi, bổ sung thông tin về định mức gia công theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

            2. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục đăng ký định mức” theo Mẫu 16 Phụ lục XI Quy định này và thực hiện các công việc dưới đây:

            - Đối với định mức được Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận đăng ký trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử thì người khai hải quan căn cứ định mức đã được chấp nhận đăng ký để thực hiện thủ tục xuất khẩu;

            - Trường hợp Chi cục Hải quan điện tử yêu cầu phải nộp/xuất trình hồ sơ để kiểm tra thì người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ theo yêu cầu;

            - Trường hợp Chi cục Hải quan điện tử yêu cầu phải nộp/xuất trình hồ sơ và mẫu sản phẩm để kiểm tra thì người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ và mẫu sản phẩm theo yêu cầu.

            d. Hồ sơ nộp/ xuất trình với cơ quan hải quan khi có yêu cầu bao gồm: bảng định mức gia công in có chữ ký và đóng dấu của người khai hải quan; bản giải trình cụ thể, chi tiết về cơ sở, phương pháp tính định mức của mã hàng kèm theo tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc); mẫu sản phẩm (nếu yêu cầu nộp mẫu).

II. Đối với cơ quan hải quan:

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra tiếp nhận và cấp số tham chiếu cho Chứng từ.

Việc phản hồi, kiểm tra thực hiện tương tự thủ tục đăng ký hợp đồng gia công quy định tại Phần I, Mục I, Phụ lục I Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

Thu phí và kiểm tra việc nộp thuế

- Cách thức thực hiện:

Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

1)  Hồ sơ nộp/ xuất trình với cơ quan hải quan khi có yêu cầu bao gồm:

 + Bảng định mức gia công in có chữ ký và đóng dấu của người khai hải quan;

 + Bản giải trình cụ thể, chi tiết về cơ sở, phương pháp tính định mức của mã hàng kèm theo tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc); mẫu sản phẩm (nếu yêu cầu nộp mẫu).

2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản đăng ký hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thuôc Chi cục hải quan điện tử..

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thông quan hàng hoá.

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Mẫu số 7- Phụ lục XI, Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Mẫu số 8- Phụ lục XI Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC (trường hợp định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu gốc) về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

+ Mẫu số 3- Phụ lục XII, Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001;

- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001;

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính;

- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử;

- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử;

Phụ lục XI

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 1

Hợp đồng gia công

 

 

 

Mẫu số 7

Định mức thực tế của sản phẩm gia công

Áp dụng cho cả trường hợp thuê nước ngoài gia công

   

7.1              

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (bảng định mức sản phẩm gia công xuất khẩu)

X

X

7.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của bảng định mức do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

   

7.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của bảng định mức (thêm mới; sửa đổi định mức cũ; xóa định mức cũ)

X

X

7.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của bảng danh mục (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

7.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của bảng định mức do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

7.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai định mức

 

X

7.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận bảng định mức

 

X

7.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận bảng định mức

X

X

7.9              

Mã doanh nghiệp

Mã thương nhân gia công hàng hóa

   

7.10          

Tên doanh nghiệp

Tên thương nhân gia công hàng hóa

 

X

7.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp gia công hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

7.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp gia công hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

7.13          

Số tham chiếu hợp đồng

Số tham chiếu hợp đồng gia công do hệ thống của người khai hải quan cấp khi đăng ký hợp đồng

 

X

7.14          

Số đăng ký hợp đồng

Số đăng ký hợp đồng gia công do cơ quan hải quan cấp khi chấp nhận đăng ký hợp đồng

 

X

7.15          

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng gia công

 

X

7.16          

Mã sản phẩm

Mã sản phẩm gia công đã đăng ký trong danh mục sản phẩm gia công xuất khẩu.

X

X

7.17          

Tên sản phẩm

Tên sản phẩm gia công đã đăng ký trong danh mục sản phẩm gia công xuất khẩu.

 

X

7.18          

Đơn vị tính sản phẩm

Đơn vị tính sản phẩm đã đăng ký trong danh mục sản phẩm gia công xuất khẩu.

X

X

7.19          

Mã nguyên liệu

Mã nguyên liệu, vật tư gia công đã đăng ký trong danh mục nguyên liệu, vật tư gia công nhập khẩu.

X

X

7.20          

Tên nguyên liệu

Tên nguyên liệu, vật tư đã đăng ký trong danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.

 

X

7.21          

Đơn vị tính đăng ký

Đơn vị tính đăng ký của nguyên liệu đã đăng ký trên danh mục nguyên liệu gia công

 

X

7.22          

Đơn vị tính của nguyên liệu trên bảng định mức

Đơn vị tính nguyên liệu khai trên bảng định mức

 

X

7.23          

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị nguyên liệu trên chứng từ cung ứng sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị nguyên liệu trên chứng từ cung ứng bằng bao nhiêu đơn vị nguyên liệu theo đơn vị tính đăng ký)

 

X

7.24          

Định mức gia công

Định mức gia công cho từng loại nguyên liệu, vật tư gia công.

 

X

7.25          

Tỷ lệ hao hụt

Tỷ lệ hao hụt của từng loại nguyên liệu, vật tư gia công

 

X

7.26          

Ghi chú

Có thể dùng để ghi thông tin về nguồn nguyên liệu

   

7.27          

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một nguyên liệu trên bảng định mức (là thủ tục thêm mới một loại nguyên liệu hoặc thủ tục sửa đổi một nguyên liệu đã đăng ký trên định mức). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một loại nguyên liệu hoặc xóa một nguyên liệu đã đăng ký định mức)

   

7.28          

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đăng ký định mức hoặc chứng từ sửa đổi các nguyên liệu đã đăng ký trên định mức). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

Mẫu số  8

Thông tin về định mức thực tế đối với nguyên liệu trực tiếp tham gia vào sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc (nguyên liệu thành phần)

 

 

 

8.1              

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (bảng định mức thực tế đối với nguyên liệu thành phần trực tiếp tham gia vào sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc)

X

X

8.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của bảng định mức do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

8.3              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai định mức

 

X

8.4              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của bảng định mức (thêm mới; sửa đổi định mức cũ; xóa định mức cũ)

X

X

8.5              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của bảng danh mục (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

X

X

8.6              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của bảng định mức do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

   

8.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận bảng định mức

   

8.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận bảng định mức

X

X

8.9              

Mã doanh nghiệp

Mã thương nhân gia công hàng hóa

   

8.10          

Tên doanh nghiệp

Tên thương nhân gia công hàng hóa

 

X

8.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp gia công hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

8.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp gia công hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

 

X

8.13          

Số tham chiếu hợp đồng

Số tham chiếu hợp đồng gia công do hệ thống của người khai hải quan cấp khi đăng ký hợp đồng

 

X

8.14          

Số đăng ký hợp đồng

Số đăng ký hợp đồng gia công do cơ quan hải quan cấp khi chấp nhận đăng ký hợp đồng

 

X

8.15          

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng gia công

 

X

8.16          

Mã nguyên liệu gốc

Mã nguyên liệu gốc trong trường hợp một nguyên liệu gốc tạo thành nhiều nguyên liệu thành phần

 

X

8.17          

Tên nguyên liệu gốc

Tên nguyên liệu gốc trong trường hợp một nguyên liệu gốc tạo thành nhiều nguyên liệu thành phần

 

X

8.18          

Đơn vị tính nguyên liệu gốc

Đơn vị tính nguyên liệu gốc trong trường hợp một nguyên liệu gốc tạo thành nhiều nguyên liệu thành phần

X

X

8.19          

Mã nguyên liệu thành phần

Mã nguyên liệu thành phần trong trường hợp một nguyên liệu gốc tạo thành nhiều nguyên liệu thành phần

 

X

8.20          

Tên nguyên liệu thành phần

Tên nguyên liệu thành phần trong trường hợp một nguyên liệu gốc tạo thành nhiều nguyên liệu thành phần

 

X

8.21          

Đơn vị tính đăng ký của nguyên liệu thành phần

Đơn vị tính đăng ký của nguyên liệu thành phần đã đăng ký trên danh mục nguyên liệu gia công

 

X

8.22          

Đơn vị tính của nguyên liệu thành phần trên bảng định mức

Đơn vị tính nguyên liệu thành phần khai trên bảng định mức

 

X

8.23          

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị nguyên liệu trên chứng từ cung ứng sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị nguyên liệu trên chứng từ cung ứng bằng bao nhiêu đơn vị nguyên liệu theo đơn vị tính đăng ký)

 

X

8.24          

Định mức tách nguyên liệu

Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu gốc (cho biết 1 đơn vị nguyên liệu gốc thu được bao nhiêu đơn vị nguyên liệu thành phần)

 

X

8.25          

Tỷ lệ hao hụt

Tỷ lệ hao hụt trong quá trình tách từ nguyên liệu gốc thành các nguyên liệu thành phần.

 

X

8.26          

Ghi chú

Có thể dùng để ghi thông tin về nguồn nguyên liệu

   

8.27          

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một nguyên liệu thành phần trên bảng định mức (là thủ tục thêm mới một loại nguyên liệu hoặc thủ tục sửa đổi một nguyên liệu đã đăng ký trên định mức). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một loại nguyên liệu hoặc xóa một nguyên liệu đã đăng ký định mức)

   

8.28          

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đăng ký định mức hoặc chứng từ sửa đổi các nguyên liệu đã đăng ký trên định mức). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

   

Phụ lục XII

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC ĐỐI VỚI HÀNG SXXK

(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo

Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Danh mục

Bắt buộc

Mẫu số 3

Bảng danh mục nguyên liệu tự cung ứng

     

3.1              

Loại chứng từ

Loại chứng từ khai báo (bảng danh mục nguyên liệu tự cung ứng)

 

X

3.2              

Số tham chiếu chứng từ

Số tham chiếu của bảng danh mục nguyên liệu tự cung ứng do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

 

X

3.3              

Chức năng của chứng từ

Chức năng của bảng danh mục nguyên liệu tự cung ứng (thêm mới; sửa đổi bảng danh mục cũ; xóa bảng danh mục cũ)

 

X

3.4              

Trạng thái chứng từ

Trạng thái của bảng danh mục nguyên liệu tự cung ứng (đã hoàn chỉnh; chưa hoàn chỉnh; đã chấp nhận; chưa chấp nhận)

   

3.5              

Số đăng ký chứng từ

Số đăng ký của bảng danh mục nguyên liệu tự cung ứng do cơ quan hải quan cấp sau khi đã chấp nhận

 

X

3.6              

Ngày khai chứng từ

Ngày người khai hải quan khai danh mục

 

X

3.7              

Ngày đăng ký chứng từ

Ngày cơ quan hải quan chấp nhận bảng danh mục

 

X

3.8              

Mã hải quan

Mã Chi cục hải quan nơi tiếp nhận bảng danh mục

 

X

3.9              

Mã doanh nghiệp

Mã thương nhân trực tiếp sản xuất xuất khẩu

X

X

3.10          

Tên doanh nghiệp

Tên thương nhân trực tiếp sản xuất xuất khẩu

 

X

3.11          

Mã người khai hải quan

Mã của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp sản xuất xuất khẩu hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

   

3.12          

Tên người khai hải quan

Tên của người khai hải quan (thương nhân trực tiếp sản xuất xuất khẩu hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)

   

3.13          

Mã nguyên liệu đăng ký

Mã nguyên liệu đã đăng ký trên danh mục và được sử dụng để thanh khoản

 

X

3.14          

Tên nguyên liệu

Tên nguyên liệu trên danh mục nguyên liệu nhập khẩu

 

X

3.15          

Mã HS của nguyên liệu

Mã HS của nguyên liệu trên danh mục nguyên liệu nhập khẩu

X

X

3.16          

Đơn vị tính đăng ký của nguyên liệu

Đơn vị tính đã đăng ký trên danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu dùng để thanh khoản

X

X

3.17          

Tờ khai xuất khẩu

Thông tin tham chiếu đến tờ khai xuất khẩu sản phẩm theo loại hình sản xuất xuất khẩu (số tờ khai, mã loại hình xuất khẩu, mã hải quan tiếp nhận tờ khai xuất khẩu, ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu)

   

3.18          

Mã sản phẩm xuất khẩu

Mã sản phẩm xuất khẩu sử dụng nguyên liệu tự cung ứng

   

3.19          

Hình thức cung ứng

Khai hình thức cung ứng (cung ứng nội địa; nhập kinh doanh; nhập kinh doanh tại chỗ)

   

3.20          

Chứng từ cung ứng

Khai thông tin tham chiếu tờ khai nhập khẩu (số tờ khai, mã loại hình nhập khẩu, mã hải quan tiếp nhận tờ khai nhập khẩu, ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu) trong trường hợp nguyên liệu cung ứng từ nguồn nhập khẩu hoặc hóa đơn tài chính (số hóa đơn tài chính, ngày hóa đơn tài chính, người xuất hóa đơn tài chính) trong trường hợp cung ứng nội địa.

   

3.21          

Mã nguyên liệu trên chứng từ cung ứng

Khai mã nguyên liệu trên tờ khai nhập khẩu hoặc số thứ tự hàng tương ứng trên tờ khai nếu nguyên liệu cung ứng từ nguồn nhập khẩu. Trường hợp nguyên liệu cung ứng từ nguồn nội địa thì ghi số thứ tự của nguyên liệu trên hóa đơn tài chính

   

3.22          

Số lượng nguyên liệu tự cung ứng

Số lượng nguyên liệu tự cung ứng đã quy đổi theo đơn vị tính đăng ký cho từng mã sản phẩm xuất khẩu

 

X

3.23          

Đơn vị tính của nguyên liệu cung ứng

Đơn vị tính nguyên liệu khai trên chứng từ cung ứng

 

X

3.24          

Tỷ lệ quy đổi

Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị nguyên liệu trên chứng từ cung ứng sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị nguyên liệu trên chứng từ cung ứng bằng bao nhiêu đơn vị nguyên liệu theo đơn vị tính đăng ký)

   

3.25          

Thủ tục hải quan trước đó

Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một nguyên liệu trên danh mục cung ứng (là thủ tục thêm mới một loại nguyên liệu hoặc thủ tục sửa đổi một nguyên liệu đã đăng ký). Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi sửa đổi một loại nguyên liệu hoặc xóa một nguyên liệu đã đăng ký cung ứng)

X

 

3.26          

Chứng từ hải quan trước đó

Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó (là chứng từ đăng ký mới danh mục nguyên liệu cung ứng hoặc chứng từ sửa đổi các nguyên liệu đã đăng ký cung ứng). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII)

Tin liên quan

Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình tổ chức chào cờ tháng 12/2016
Chào cờ định kỳ là nét đẹp văn hóa của ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình nói riêng, thể...
Thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan
- Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: + Chủ cũ kho ngoại quan có đơn xin chuyển đổi chủ kho...
Tổng kết công tác Công đoàn Tổng cục Hải quan năm 2011
Ngày 10/1/2012, Công đoàn cơ quan Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm 2011 và triển khai công...
Rà soát quy trình cấp phép hoạt động XNK
Tổng cục Hải quan - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN (ASW) và Cơ chế Hải quan một...
Giải thể thao mừng Đảng, mừng xuân Giáp Ngọ
Năm 2013, cùng với nhiều thành công tỉnh Quảng Bình, của ngành Hải quan, công chức và người lao động Cục Hải quan...
Quảng Trị: Xe khách chở hàng lậu bỏ chạy đâm vào CSGT
Lúc 11 giờ 30 ngày 12-9, xe khách biển kiểm soát 74K- 3675 chở hàng lậu với số lượng lớn bị lực lượng chức năng...
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu
- Trình tự thực hiện:  - Đối với cá nhân, tổ chức: + Doanh nghiệp đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản...